|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST Ngày 10/5/2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con". |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Hường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Ngọc Khánh
2. Ông Y Dhiễu Hmok
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ: Bà Ngô Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 10/5/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 289/2023/TLST–HNGĐ ngày 14/12/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 02/4/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/4/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Minh Á, sinh năm 1997; địa chỉ: H L, TDP H, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Như H, sinh năm 1996; địa chỉ: H L, TDP H, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị Minh Á trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh H chung sống tự nguyện có đăng ký kết hôn năm 2017 tại UBND phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn vợ chồng tôi sống hạnh phúc, nhưng sau đó chúng tôi phát sinh mâu thuẫn, thường hay cãi vã, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn không hàn gắn được và vợ chồng tôi đã sống ly thân. Nay tôi không thể chung sống với anh H được nữa, yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống tôi và anh Lê Như H có con chung Lê Dương Bảo H1, sinh ngày 10/01/2018. Hiện cháu H1 đang sinh sống cùng với bố là anh Lê Như H. Tôi có nguyện vọng giao con chung cho anh Lê Như H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chúng tôi tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lê Như H đã được Toà án triệu tập nhưng vắng mặt không có lý do nên Toà án không lấy lời khai và không tiến hành kiểm tra giao nộp chứng cứ và hoà giải với anh Lê Như H được.
Tại biên bản xác minh ngày 19/02/2024 của Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ về tình trạng hôn nhân của chị Á và anh H như sau: Chị Dương Thị Minh Á và anh Lê Như H kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống anh chị có xãy ra mâu thuẫn, nguyên nhân cụ thể chính quyền địa phương không nắm rõ vì vợ chồng anh H và chị Á không trình báo với chính quyền địa phương. Hiện con chung Lê Dương Bảo H1, sinh ngày 10/01/2018 đang sống cùng bố là anh Lê Như H.
Đại diện VKSND thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ theo các Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án, vi phạm các Điều 70, 72 BLTTDS. Về nội dung đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Cho chị Dương Thị Minh Á được ly hôn với anh Lê Như H. Về con chung: Giao con chung Lê Dương Bảo H1, sinh ngày 10/01/2018 cho anh Lê Như H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản, công nợ: Chị Dương Thị Minh Á không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Tại phiên toà nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu, xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Lê Như H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật: Chị Dương Thị Minh Á và anh Lê Như H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 28/6/2017 tại UBND phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, đây là hôn nhân hợp pháp khi có tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.
[3] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu của nguyên đơn HĐXX xét thấy: Chị Dương Thị Minh Á và anh Lê Như H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 28/6/2017 tại UBND phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; sống hạnh phúc được một thời gian sau khi đăng ký kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng cãi vã lẫn nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Dương Thị Minh Á yêu cầu được ly hôn anh Lê Như H cơ bản phù hợp với biên bản xác minh tình trạng hôn nhân và phù hợp với khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Á và anh H có con chung con chung Lê Dương Bảo H1, sinh ngày 10/01/2018. Hiện cháu H1 đang sinh sống cùng với bố là anh Lê Như H. Chị Á có nguyện vọng giao con chung cho anh Lê Như H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Xét nguyện vọng của chị Dương Thị Minh Á, giao con chung Lê Dương Bảo H1, sinh ngày 10/01/2018 cho anh Lê Như H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi), là có căn cứ phù hợp với các Điều 58; 81; 82; 83; 84 Luật HNGĐ, cần chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Á tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[5] Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Dương Thị Minh Á chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Thị Minh Á.
-Về hôn nhân: Cho chị Dương Thị Minh Á được ly hôn với anh Lê Như H
-Về con chung: Giao con chung Lê Dương Bảo H1, sinh ngày 10/01/2018 cho anh Lê Như H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Dương Thị Minh Á không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Chị Dương Thị Minh Á được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
-Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
-Về án phí: Chị Dương Thị Minh Á chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0018880 ngày 13/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đinh Thị Hường |
4
5
6
7
Bản án số 24/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 24/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị A xin ly hôn với anh H
