Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 24/2024/DSST

Ngày: 03/5/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thuỳ Trân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Nghĩa và bà Đào Thị Ngâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Cao Tấn Tiền– Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 233/2023/TLST-DS ngày 29/12/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 24/2024/QĐST-DS ngày 15/4/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ: 2 N, phường H, Quận C, Tp Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc làm đại diện.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Trần Hoàng N, chức vụ: Quyền Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần S – chi nhánh P theo quyết định ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc.

Bà N ủy quyền lại cho bà Trương Thị Thu T, chức vụ: chuyên viên quản lý nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần S – chi nhánh P làm đại diện theo giấy ủy quyền số 399/2023/GUQ-CNPY ngày 24/11/2023 của Quyền Giám đốc chi nhánh P; Địa chỉ: B – 207 – 209 – B H, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bà T có mặt.

- Bị đơn: Ông Đào Đức N1, sinh năm 1990; Cư trú tại: H N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 24/11/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S (viết tắt là Ngân hàng), bà Trương Thị Thu T trình bày: Ngày 12/10/2020, ông Đào Đức N1 có ký với ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng – số hợp đồng 1590400 ngày 12/10/2020, số tài khoản thẻ 3308327968. Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất hai bên thỏa thuận 31,2%/năm, thời hạn trả nợ không xác định.

Quá trình sử dụng thẻ, ông N1 không trả nợ cho ngân hàng nên ngày 22/7/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn lại sang nợ gốc quá hạn là 59.167.277 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, gửi thông báo khởi kiện nhưng ông N1 vẫn không có thiện chí trả nợ, ông N1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Nên Ngân hàng khởi kiện ông N1 phải trả số tiền còn nợ là 82.620.779 đồng, trong đó nợ gốc là 59.167.277 đồng, tiền lãi 23.453.502 đồng tính đến ngày 03/5/2024.

Và số tiền lãi phát sinh từ sau ngày 04/5/2024 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng – số hợp đồng 1590400 ngày 12/10/2020 đã ký kết cho đến khi ông N1 trả dứt nợ vay. Buộc ông N1 phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí và các chi phí phát sinh liên quan.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Đào Đức N1 vắng mặt nên không có lời trình bày.

Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên đã tiến hành hoà giải nhưng không thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng qui định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật; Bị đơn ông N1 không chấp hành các quy định pháp luật. Phát biểu ý kiến về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân và cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Đào Đức N1 có nơi cư trú tại thành phố T, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn ông Đào Đức N1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Qua xác minh tại Công an P1, thành phố T: Ông Đào Đức N1 có đăng ký nhân khẩu thường trú tại số H C N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Hiện nay, ông N1 không có mặt tại địa phương.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

[3.1] Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng – số hợp đồng 1590400 ngày 12/10/2020, số tài khoản thẻ 3308327968 giữa ông Đào Đức N1 và Ngân hàng TMCP S có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật là hợp đồng hợp pháp, có hiệu lực thi hành.

[3.2] Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng – số hợp đồng 1590400 ngày 12/10/2020, số tài khoản thẻ 3308327968 giữa ông Đào Đức N1 và Ngân hàng TMCP S, xác định bị đơn ông Đào Đức N1 có vay của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất hai bên thỏa thuận 31,2%/năm, hình thức vay: tín chấp, thời hạn vay: không xác định.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông N1 không trả nợ cho Ngân hàng nên ngày 22/7/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn là 59.167.277 đồng. Nhiều lần, Ngân hàng yêu cầu ông N1 trả nợ và có Thông báo số 489/2023/TB-KSRR ngày 31/10/2023 về việc khởi kiện cho ông N1 nhưng ông N1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký kết. Tính đến ngày 03/5/2024 ông N1 còn nợ Ngân hàng tổng cộng số tiền 82.620.779 đồng, trong đó nợ gốc là 59.167.277 đồng, nợ lãi 23.453.502 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền nợ nêu trên.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là có căn cứ chấp nhận, buộc bị đơn ông Đào Đức N1 phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền 82.620.779 đồng, trong đó nợ gốc là 59.167.277 đồng, nợ lãi 23.453.502 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1590400 ngày 12/10/2020, số tài khoản thẻ 3308327968 mà hai bên đã ký kết.

Về án phí: Bị đơn ông N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S;

Buộc bị đơn ông Đào Đức N1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền tính đến ngày 03/5/2024 là 82.620.779 (T1 mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi nghìn, bảy trăm bảy mươi chín) đồng; trong đó nợ gốc 59.167.277 (Năm mươi chín triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn, hai trăm bảy mươi bảy) đồng và nợ lãi 23.453.502 (Hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn, năm trăm lẻ hai) đồng về khoản tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (tức ngày 04/5/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận.

Về án phí: Bị đơn ông Đào Đức N1 phải chịu 4.131.000 (Bốn triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 1.734.000 (Một triệu, bảy trăm ba mươi bốn nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012838 ngày 27/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND Tp.Tuy Hoà;
  • - Chi cục THADS Tp . Tuy Hòa;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa





Bùi Thị Thuỳ Trân

HỘI THẨM NHÂN DÂN




Lê Nghĩa

Đào Thị Ngâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2024/DSST ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 24/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG SACOMBANK- NHÂN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger