|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27/6/2025 V/v Ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Quốc Thân
- Bà Nguyễn Thị Kim Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phi Hải – Thư ký Tòa án thành phố Long Khánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Đặng Quang Dũng – Kiểm sát viên.
Vào ngày 27/6/2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/6/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1992. Địa chỉ: tổ A, khu phố R, phường B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H1, sinh năm 1993. Địa chỉ: tổ A, khu phố R, phường B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
(Anh H và chị H1 vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 21/4/2025, các lời khai bổ sung nguyên đơn anh Nguyễn Thành H trình bày: anh kết hôn với chị Nguyễn Thị Tuyết H1 vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, quận T, thành phố Hồ Chí Minh, đây là hôn nhân lần đầu của cả hai. Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Duy H2 sinh ngày 09/11/2016 và Nguyễn Vi H3 sinh ngày 23/9/2020.
Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong nhiều vấn đề, cuộc sống chung luôn căng thẳng không còn hạnh phúc nên tháng 2/2025 chị H1 đã nộp đơn ly hôn nhưng sau đó rút đơn. Tuy nhiên anh H thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên tiếp tục nộp đơn xin ly hôn.
Khi ly hôn anh H đồng ý giao 02 con chung cho chị H1 nuôi dưỡng, anh cấp dưỡng nuôi con với mức 2.500.000 đồng/tháng/01 cháu. Anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chứng cứ: tự khai; căn cước công dân, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh con chung, đơn đề nghị không hòa giải, đối thoại, xác nhận thông tin về cư trú, đơn xin vắng mặt, đơn nghị Toà án không hoà giải.
- Tại bản tự khai ngày 28/5/2025, bị đơn chị Nguyễn Thị Tuyết H1 trình bày: Chị thống nhất với lời trình bày của anh H về việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Về mâu thuẫn vợ chồng, chị cũng thống nhất hiện vợ chồng không còn tình cảm nên đồng ý ly hôn với anh H. Khi ly hôn, chị H1 yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung, yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con với mức 2.500.000 đồng/tháng/1 cháu. Chị H1 không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chứng cứ: tự khai, đơn xin vắng mặt.
- Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập: Không có.
- Ý kiến của kiểm sát viên:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và đương sự trong việc giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS.
Những người tham gia tố tụng cũng chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS, anh H và chị H1 có đơn xin vắng mặt nên Tòa án xét xử văng mặt anh chị là đúng quy định.
+ Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H. Giao 02 con chung cho chị H1 nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con với mức 2.500.000 đồng/tháng/01 cháu. Không xem xét về tài sản chung, nợ chung không có. Anh H chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: anh Nguyễn Thành H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Tuyết H1 nên anh H là nguyên đơn, chị H1 là bị đơn trong vụ án. Do anh H và chị H1 có đơn xin vắng mặt nên Tòa án căn cứ điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh chị.
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thành H và chị Nguyễn Thị Tuyết H1 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
- Về con chung: anh chị thoả thuận giao 02 con chung cho chị H1 nuôi dưỡng, điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu H2 và đảm bảo tốt cho việc phát triển của cháu  nên chấp nhận. Anh H cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức 2.500.000 đồng/tháng/01 cháu.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố L phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Anh chị thống nhất cuộc sống chung nhiều mâu thuẫn, không có hạnh phúc, hiện không còn khả năng hàn gắn, nhận thấy giữa anh chị mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho anh H ly hôn với chị H1.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các điều 28, 35, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận cho anh Nguyễn Thành H ly hôn chị Nguyễn Thị Tuyết H1.
- Về con chung: giao hai cháu Nguyễn Duy H2 sinh ngày 09/11/2016 và Nguyễn Vi H3 sinh ngày 23/9/2020 cho chị Nguyễn Thị Tuyết H1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Thành H cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức 2.500.000 (Hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/01 cháu.
Anh Nguyễn Thành H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi cần thiết, anh H, chị H1 được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, việc cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: anh Nguyễn Thành H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh H nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh theo biên lai thu số 0018341 ngày 21/4/2025 thành tiền án phí, anh H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Mỹ Lệ |
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn
- Số bản án: 24/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thành Huy xin ly hôn Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
