|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do -Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-6-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Thu Thảo.
- Ông Nguyễn Thanh Dũ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 240/2024/TB-TLVA ngày 27 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/6/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1983 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1988 (vắng mặt không lý do)..
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn Văn S chung sống với nhau năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 12/3/2020. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm anh T1 lo làm ăn, cờ bạc đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Vì vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn S.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bích T2, sinh ngày 20/4/2020 do chị Nguyễn Thị Bích T đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Bích T2, yêu cầu anh anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi..
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án căn cứ vào đơn khởi kiện, bản tự khai, trình bày của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét xử theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả thẩm tra tại phiên tòa, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly hôn” và nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bích T và anh Nguyễn Văn S chung sống với nhau năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 12/3/2020. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay vợ chồng vẫn không đoàn tụ được, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng.. Vì vậy, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn S là có cơ sở phù hợp pháp luật, Tòa án chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn anh Nguyễn Văn S
[2.2] Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bích T2, sinh ngày 20/4/2020 do chị Nguyễn Thị Bích T đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Bích T2, yêu cầu anh anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng là phù hợp với điều kiện thu nhập và điều kiện kinh tế hiện nay, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi là có cơ sở phù hợp pháp luật, Tòa án chấp nhận giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, buộc anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung chị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147 và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56 ,81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích T.
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn anh Nguyễn Văn S.
- Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bích T2, sinh ngày 20/4/2020 cho chị Nguyễn Thị Bích T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
Buộc anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi
Anh Nguyễn Văn S có quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về án phí: chị Nguyễn Thị Bích T. phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Bích T đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003760, ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí. anh Nguyễn văn S phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con
3. Chị T, anh S vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Huỳnh Trường |
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 24/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
