|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20/6/2025.
V/v Tranh chấp hôn nhân gia
đình.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
- + Ông Nguyễn Văn Học.
- + Ông Lê Xuân Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Hữu Bình – Thư ký Toà án nhân dân huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ – Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Khuất Thu Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Phúc Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/6/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Lan H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn 4, xã NT, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.
*Bị đơn: Anh Dương Mạnh T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn 4, xã NT, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại Đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Lan H và anh Dương Mạnh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã NT, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội kết hôn năm 2024 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NT, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng chỉ hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn do không hợp nhau. Hai vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin được ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh T không có con chung.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là anh Dương Mạnh T nhưng anh T từ chối đến Tòa án nên không có lời khai về vụ việc.
*Tại phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ phát biểu ý kiến:
- * Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- * Ý kiến giải quyết vụ án:
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Lan H, cho chị H được ly hôn anh Dương Mạnh T.
- + Về con chung: Không.
- + Về tài sản chung: Ghi nhận chị Phạm Thị Lan H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”, hiện anh T đang trú tại xã NT, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Căn cứ Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Anh Dương Mạnh T đã được thông báo hợp lệ về việc giải quyết vụ án nhưng cố ý không đến làm việc nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T là đúng quy định tại Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Chị Phạm Thị Lan H và anh Dương Mạnh T kết hôn năm 2024 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NT, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hai vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tình nghĩa vợ chồng thì: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. Như vậy hiện tại chị H và anh T đã sống ly thân và đều không thực hiện đúng nghĩa vụ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét cho chị H được ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Chị H và anh T không có con chung.
[2.3]. Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 40; Khoản 4 Điều 147; Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội Khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Lan H, cho chị Phạm Thị Lan H được ly hôn anh Dương Mạnh T.
- Về con chung: Không.
- Về tài sản chung: Ghi nhận chị Phạm Thị Lan H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Lan H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013495 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết nơi họ cư trú theo quy định của Bộ luật Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thanh Hải |
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số bản án: 24/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vụ án về tranh chấp hôn nhân gia đình
