Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST

Ngày 14 tháng 3 năm 2025

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Thêu
  2. Ông Nguyễn Ngọc Vịnh

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Thanh Chương - thư ký Toà án nhân tỉnh Thái Bình.

- Đại diện VKSND tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh H - Kiểm sát viên.

Ngày 14/3/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐSXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số:11/2025/QĐ-ST ngày 26/02/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1996.

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 638/50/15/9 L, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ hiện nay: Bộ tư lệnh vùng E, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang

    -Người đại diện theo ủy quyền của anh C: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1990.

    Địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

  2. Bị đơn: Chị Vũ Thị Hoài P, sinh năm 2004.

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

    Hiện đang ở nước ngoài.

1

( anh C có đơn xin xét xử vắng mặt, chị P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Mạnh C trình bày: anh và chị Vũ Thị Hoài P tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V vào ngày 14/02/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thành phố Hồ Chí Minh được khoảng 2 tháng rồi chuyển ra đơn vị của anh tại TP P, tỉnh Kiên Giang, ở được thời ngắn thì chị P bỏ về quê sinh sống, từ đó anh và chị P không liên lạc với nhau nữa. Anh xác định vợ chồng không trở về đoàn tụ được nên đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn chị P.

Về con chung: anh và chị P không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: không có. Do điều kiện công tác nên anh đề nghị xét xử vắng mặt.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng mẹ chị P là bà Trần Thị M từ chối làm việc với Toà án. Do đó Toà án đã lập biên bản, tiến hành niêm yết các văn bản theo quy định của pháp luật.

Công văn số 1092/PA08 ngày 19/12/2024 của Phòng Q công an tỉnh T cung cấp: chị Vũ Thị Hoài P xuất cảnh lần đầu qua sân bay quốc tế Nội Bài ngày 25/8/2024, chưa có thông tin nhập cảnh.

Kết quả xác minh tại UBND xã V, huyện V thể hiện: chị P và anh C tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V vào ngày 14/02/2023. Sau đó anh, chị chung sống tại tỉnh Kiên Giang nơi anh C đóng quân nên địa phương không biết được thời gian và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn. Khoảng đầu năm 2024 anh C, chị P có đến UBND xã hỏi thủ tục ly hôn, địa phương và gia đình đã khuyên giải song chị P vẫn cương quyết xin ly hôn, anh chị đã nộp đơn ra Toà án nhân dân huyện Vũ Thư giải quyết, tuy nhiên khi Toà án thụ lý vụ án thì anh C hết phép nên chưa giải quyết được. Khoảng tháng 8/2024 chị P đi lao động tại Đài Loan.

Về con chung: anh C và chị P không có con chung.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu quan điểm:

Thẩm phán, HĐXX và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều 70,71 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều 70,72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: đề nghị áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh C được ly hôn chị P. Về con chung không có. Về tài sản và nợ chung không giải quyết trong vụ án này.

2

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

  1. [1] Anh Nguyễn Mạnh C xin ly hôn chị Vũ Thị Hoài P hiện đang cư trú ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. [3] Nguyên đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, chị P đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án:

  1. [4] Về quan hệ hôn nhân: anh C và chị P tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh tại UBND xã V cho thấy, anh chị chỉ chung sống một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nên cả hai đi đến quyết định thuận tình ly hôn. Từ đầu năm 2024 anh C và chị P sống ly thân, không còn liên lạc, quan tâm đến nhau. Điều đó thể hiện mâu thuẫn giữa anh C và chị P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho anh C được ly hôn chị P.
  2. [5] Về con chung: anh C và chị P không có con chung.
  3. [6] Về tài sản chung, nợ chung: anh C khai không có, Toà án không ghi được ý kiến của chị P vì vậy không giải quyết trong vụ án này.
  4. [7] Về án phí: anh C phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • - Áp dụng khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

3

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho anh Nguyễn Mạnh C được ly hôn chị Vũ Thị Hoài P.
  2. Về con chung: không có.
  3. Về tài sản và nợ chung: không giải quyết trong vụ án này.
  4. Về án phí: anh Nguyễn Mạnh C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000397 ngày 06 tháng 12 năm 2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, anh C đã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa, anh Nguyễn Mạnh C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, chị Vũ Thị Hoài P được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - Cục THADS tỉnh Thái Bình;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Vũ Hội;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Minh Huệ

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH về ly hôn

  • Số bản án: 24/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 11/4/2025
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger