Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TRẢNG BÀNG

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN ÁN SỐ: 24/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 04-4-2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Ngô Văn Hóa.
  2. Ông Lê Đình Nhung.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thiên Kim – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Hữu Nghĩa– Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh P, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số A T, Khu phố C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: B194A Nguyễn Văn Q, Tổ G, Khu phố A, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp L, xã H, thị xã T, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Ánh P trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau vào khoảng tháng 01-2022, có tìm hiểu trước nên hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã T, tỉnh Tây Ninh vào ngày 16-02-2022. Sau khi cưới bà về nhà của ông T tại: Ấp L, xã H, thị xã T sinh sống và làm ăn.

Vợ chồng bà chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bà chung sống không hạnh phúc và thường xảy ra cải nhau về chuyện kinh tế trong gia đình. Ông T thường uống rượu bia về nhà kiếm chuyện chửi mắn bà và mọi việc trong gia đình đều do một mình bà lo lắng mà ông T không quan tâm đến. Ngoài ra, ông T hay ghen tuông vô cớ mà không có lý do chính đáng và nhiều lần bà đã khuyên nhưng ông T không thay đổi nên gần cuối năm 2024 bà bỏ về nhà của cha mẹ bà tại: B194A N, Tổ G, Khu phố A, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống cho đến nay và vợ chồng bà ly thân nhau từ thời gian này. Kể từ ngày ly thân vợ chồng bà không gặp mặt nhau để bàn bạc việc đoàn tụ gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng bà đã không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Vợ chồng bà chung sống không có con chung nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên bà không yêu cầu giải quyết.

Tại Biên bản lấy lời khai ngày 19-3-2025 bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà P về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Vợ chồng ông chung sống không có phát sinh mâu thuẫn nhưng khoảng tháng 5-2024 bà P tự ý bỏ đi về nhà của gia đình bà P sinh sống cho đến nay. Từ ngày ly thân cho đến nay vợ chồng ông không có gặp mặt nhau để bàn bạc việc đoàn tụ gia đình.

Nay về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà P.

Về con chung: Vợ chồng ông chung sống không có con chung nên ông không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên ông không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông T.
  2. Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Các đương sự vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà P và ông T chung sống với nhau vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã T. Do đó, hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ, nay bà P có yêu cầu ly hôn, Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục chung.

Xét yêu cầu ly hôn của bà P thì thấy: Mâu thuẫn giữa ông bà chủ yếu phát sinh từ việc ông bà hay xảy ra cải nhau về vấn đề kinh tế trong gia đình, ông T thường uống rượu bia về nhà chửi mắn bà P và ông T hay ghen tuông vô cớ mà không có lý do chính đáng. Ngược lại, ông T cho rằng ông bà chung sống không có mâu thuẫn nhưng khoảng cuối năm 2024 bà P tự ý bỏ về nhà cha mẹ bà P sống cho đến nay. Kể từ ngày ly thân cho đến nay ông bà không gặp nhau để bàn bạc việc đoàn tụ gia đình nên nay ông T đồng ý ly hôn theo như yêu cầu của bà P. Tuy nhiên, do ông T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án không thể công nhận thuận tình ly hôn của ông bà mà phải đưa vụ án ra xét xử. Xét thấy, hôn nhân của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P là có căn cứ và phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Ông bà khai không có nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử cần ghi nhận.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử cần ghi nhận.

[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát:

Từ những nhận định trên xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Bà P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 5 Điều 27

của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Ánh P đối với ông Nguyễn Văn T. Bà P được ly hôn với ông T.
  2. Về con chung: Ông bà khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết.
  4. Về án phí: Bà P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0012329 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà P đã nộp xong tiền án phí.
  5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND thị xã Trảng Bàng;
  • - CC.THADS thị xã Trảng Bàng;
  • - UBND xã Đôn Thuận;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Tuấn Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 24/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Ánh Phụng ly hôn với anh Nguyễn Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger