|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 238/2024/DS-ST Ngày: 06 tháng 9 năm 2024 V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thanh Tiền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Cư
Bà Trần Nguyệt Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thụy Thùy Trâm – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5 tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phương – Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 160/2024/QĐST-DS-HPT ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam)
Địa chỉ trụ sở: Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Jin S – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty L (Theo giấy ủy quyền 04/2024/GUQ-MAFC ngày 01/01/2024).
Địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Xuân M, sinh năm 1982
Người nhận ủy quyền lại: Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000; Địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 02/01/2024) (Có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc Tố Q, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ nơi cư trú: Số H T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 4 năm 2024, các bản tự khai ngày 02 tháng 7 năm 2024, ngày 16 tháng 8 năm 2024, ngày 06 tháng 9 năm 2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Công ty T1 (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty T1) có người đại diện theo ủy quyền là bà Lâm Thị Thùy D trình bày:
Ngày 27 tháng 11 năm 2022 Công ty T1 (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty T1) ký Hợp đồng tín dụng số 4009052 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bà Huỳnh Ngọc Tố Q với khoản vay trị giá là 53.850.000 đồng (năm mươi ba triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng); trong đó khoản vay là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), bảo hiểm khoản vay là 3.850.000 đồng. Theo Hợp đồng tín dụng, bà Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay hàng tháng trong kỳ hạn 35 tháng kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022 đến ngày 15 tháng 10 năm 2022, lãi suất 48%/năm.
Ngày 28 tháng 11 năm 2022, Công ty T1 đã giải ngân số tiền 50.000.000 đồng cho bà Q qua số tài khoản 19034089253015 mở tại Ngân hàng TMCP K; đồng thời mua bảo hiểm khoản vay theo Hợp đồng bảo hiểm số 9456581 ngày 29 tháng 11 năm 2022 với số tiền là 3.850.000 đồng.
Sau khi giải ngân, bà Q đã thanh toán cho Công ty T1 tổng số tiền là 5.718.406 đồng, cụ thể như sau: ngày 16 tháng 12 năm 2022 thanh toán 2.847.203 đồng; ngày 16 tháng 01 năm 2023 thanh toán 2.871.203 đồng; theo đó bà Q đã thanh toán tổng số tiền gốc là 3.332.195 đồng, tiền lãi là 3.332.195 đồng, phí thu hộ là 24.000 đồng.
Từ ngày 17 tháng 01 năm 2023, bà Q đã không thanh toán đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 đã giải ngân.
Công ty T1 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị bà Q thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T1 cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho bà Q biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, bà Q vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1.
Căn cứ quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì bà Huỳnh Ngọc Tố Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, cụ thể là không thanh toán đúng hạn số tiền theo quy định của Hợp đồng tín dụng ký kết với Công ty T1.
Tính đến ngày 23 tháng 01 năm 2024, bà Huỳnh Ngọc Tố Q đã trễ hạn không thanh toán các khoản tiền như sau:
- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 51.487.789 đồng.
- Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 22.285.771 đồng.
- Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt gốc): 3.830.035 đồng.
- Số tiền lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi chậm trả): 1.116.308 đồng.
Như vậy tính đến ngày 23 tháng 01 năm 2024, tổng số tiền bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải tất toán (bao gồm dư nợ gốc, lãi, phí) là: 78.719.903 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, tại các buổi hòa giải, buổi kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 02 tháng 7 năm 2024, bản tự khai ngày 02 tháng 7 năm 2024, ngày 16 tháng 8 năm 2024, ngày 06 tháng 9 năm 2024, Công ty T1 yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Q như sau:
- Buộc bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 06 tháng 9 năm 2024 là 97.846.427 đồng; trong đó:
- + Nợ gốc là 51.487.789 đồng,
- + Nợ lãi trong hạn là 32.237.634 đồng
- + Số tiền lãi quá hạn là 11.296.720 đồng
- + Số tiền chậm trả là 2.824.284 đồng
- Buộc bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải thanh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn là bà Huỳnh Ngọc Tố Q trong suốt quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng dưới đây nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do:
- - Thông báo thụ lý vụ án số 117/TB-TLVA ngày 27/5/2024; Giấy triệu tập số 75/GTT-TA ngày 30/5/2024 (đến Tòa án lúc 08 giờ 30 phút ngày 24/6/2024);
- - Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 10/2024/TB-TA ngày 30/5/2024; giấy triệu tập số 77/GTT-TA ngày 30/5/2024 (đến Tòa án lúc 09 giờ 30 phút ngày 02/7/2024);
- - Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 117-1/TB-TA ngày 02/7/2024;
- - Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 198/2024/QĐXX-DS ngày 23/7/2024; Giấy triệu tập số 103/GTT-TA ngày 23/7/2024 (đến Tòa án lúc 10 giờ 30 phút ngày 16/8/2024);
- - Quyết định hoãn phiên tòa số 160/2024/QĐST-DS-HPT ngày 16/8/2024 (thời gian mở lại phiên tòa lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/9/2024);
Tại phiên tòa:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Lâm Thị Thùy D có đơn xin vắng mặt, đồng thời có bản tự khai trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn là bà Huỳnh Ngọc Tố Q đã được Toà án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt không rõ lý do nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5 phát biểu:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, thời hiệu, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tổ tụng được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, tiến hành việc thu thập chứng cứ theo đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả nợ gốc, xét thấy các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và chính đáng. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận: Buộc bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền tạm tính đến ngày 06 tháng 9 năm 2024 là 97.846.427 đồng (chín mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi bảy đồng); trong đó:
- - Số tiền nợ gốc là 51.487.789 đồng
- - Số tiền lãi trong hạn là: 32.237.634 đồng
- - Số tiền lãi trên gốc là 11.296.720 đồng
- - Số tiền chậm trả là 2.824.284 đồng
Ngoài ra, kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024, bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 4009052 ngày 27 tháng 11 năm 2022 có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của công ty cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Huỳnh Ngọc Tố Q chịu án phí trên tổng số tiền mà bị đơn phải trả cho nguyên đơn.
- Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 1.967.998 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn chín trăm chín mươi tám đồng)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn là Công ty T1 (Việt Nam) (gọi tắt là nguyên đơn) khởi kiện yêu cầu bị đơn là bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền nợ theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4009052 ngày 27 tháng 11 năm 2022 và Phiếu báo nợ của Ngân hàng TMCP K thể hiện nguyên đơn đã giải ngân vào tài khoản của bà Q. Tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty nguyên đơn số 73/GP-NHNN ngày 12/11/2021 có quy định “2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng...”. Như vậy, quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét trên Hợp đồng tín dụng và Căn cước công dân thể hiện địa chỉ cư trú của bị đơn là 8 T, Phường A, Quận E. Tuy nhiên, kết quả xác minh của Công an P, Quận E thể hiện bị đơn không thực tế cư trú địa chỉ số H T, Phường A, Quận E. Như vậy, bị đơn đã không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi cư trú, làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật dân sự năm 2015, nên vụ án vẫn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 5 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng:
Nguyên đơn là Công ty Tài chính trách nhiệm hựu hạn một thành viên Mirae Asset có đơn đề ngày 06 tháng 9 năm 2024, đề nghị được vắng mặt khi Tòa án xét xử vụ án. Bị đơn là bà Huỳnh Ngọc Tố Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ: Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2024/QĐXX-DS ngày 23/7/2024; Giấy triệu tập số 103/GTT-TA ngày 23/7/2024 (đến Tòa án lúc 10 giờ 30 phút ngày 16/8/2024); Quyết định hoãn phiên tòa số 160/2024/QĐST-DS-HPT ngày 16/8/2024 (thời gian mở lại phiên tòa lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/9/2024) tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện:
[3.1] Xét về nợ gốc:
Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4009052 ngày 27 tháng 11 năm 2022 giữa nguyên đơn và bị đơn (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bị đơn với khoản vay trị giá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và bảo hiểm khoản vay là 3.850.000 đồng (Giấy chứng nhận bảo hiểm số 9456581 ngày 29 tháng 11 năm 2022) với lãi suất là 48%/năm (1 năm = 365 ngày) từ kỳ 1 đến kỳ 29, từ kỳ 30 đến kỳ 35 lãi suất là 0%/tháng.
Xét Hợp đồng tín dụng điện tử số 4009052 được nguyên đơn và bị đơn ký ngày 27 tháng 11 năm 2022 có chứng thực kỹ số FPT-CA ngày 26 tháng 02 năm 2024 cho thuê bao Huỳnh Ngọc T Quyên phù hợp với khoản 2 Điều 4, Điều 21, Điều 24 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 nên căn cứ các Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 33 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng xác định giữa nguyên đơn và bị đơn đã giao kết hợp đồng tín dụng trên thực tế.
Căn cứ Phiếu báo nợ số giao dịch FT 22332005053078/LVB xác định nguyên đơn đã chuyển cho bị đơn số tiền 50.000.000 đồng vào ngày 28 tháng 11 năm 2022 vào tài khoản của bị đơn số 19034089253015 tại Ngân hàng TMCP K.
Căn cứ vào nội dung của Hợp đồng tín dụng, mục 3. “Thông tin khoản vay” thể hiện các bên có thỏa thuận về việc bị đơn phải đóng phí bảo hiểm với số tiền 3.850.000 đồng và tại Hợp đồng bảo hiểm số 9456581 ngày 29 tháng 11 năm 2022 đã thể hiện nguyên đơn đã thực hiện đóng phí bảo hiểm cho hợp đồng tín dụng số 4009052 với số tiền 3.850.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền cho vay và tiền bảo hiểm nguyên đơn đã chi trả cho Hợp đồng tín dụng là 53.850.000 đồng (năm mươi ba triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).
Theo Hợp đồng tín dụng, bị đơn có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 35 tháng kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022 đến ngày 15 tháng 10 năm 2025.
Số tiền gốc bị đơn còn phải thanh toán được tính như sau:
Xét tại điểm 3.2 Điều 3 của Hợp đồng quy định thời hạn cho vay tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân (29/11/2022); Khoản 7.4 Điều 7 Hợp đồng quy định thời điểm được xem là nhận nợ và bắt đầu tính lãi của khoản vay là vào ngày giải ngân (28/11/2022)
Căn cứ bảng báo cáo lịch sử thanh toán lập ngày 23 tháng 01 năm 2024 cho thấy vào các ngày 16 tháng 12 năm 2022 và ngày 16 tháng 01 năm 2022 bị đơn đã thanh toán tổng số tiền là gốc và lãi 5.718.406 đồng; Gồm: Tiền gốc 2.362.211 đồng (1.643.324 đồng + 817.887 đồng); Tiền lãi: 3.332.195 đồng (1.203.879 đồng + 2.128.316 đồng), Phí thu hộ 24.000 đồng; Cụ thể:
| Số kỳ thanh toán | Ngày thanh toán (đồng) | Số tiền trả mỗi kỳ (đồng) | Số tiền vay (đồng) | Số tiền lãi trả mỗi kỳ (đồng) =(Số tiền vay x 48% x số ngày)/365 ngày | Số tiền gốc trả mỗi kỳ (đồng) = Số tiền trả mỗi kỳ - số tiền lãi trả mỗi kỳ | Số ngày tính lãi (ngày) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | 15/12/2022 | 2.847.203 | 53.850.000 | 1.203.879 | 1.643.324 | 17 |
| 02 | 15/02/2023 | 2.847.203 | 52.206.676 | 2.128.316 | 817.887 | 31 |
Từ ngày 17 tháng 01 năm 2023, bị đơn đã không thanh toán theo thỏa thuận. Tính đến ngày 06 tháng 9 năm 2024, số tiền nợ gốc mà bị còn nợ nguyên đơn là 53.850.000 đồng - 2.362.211 đồng = 51.487.789 đồng (gồm số tiền gốc chưa thanh toán tính từ kỳ 3 đến kỳ 35).
Căn cứ khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn ...”. Do vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền nợ gốc là 51.487.789 đồng (năm mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng).
[3.2] Xét đối với yêu cầu thanh toán số tiền lãi:
Tại Báo cáo thu hồi nợ vay hợp đồng tín dụng ngày 06 tháng 9 năm 2024, bản tự khai ngày 06 tháng 9 năm 2024, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền lãi tổng cộng là 46.358.638 đồng (bốn mươi sáu triệu ba trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng). Trong đó:
- - Số tiền lãi trong hạn là: 32.237.634 đồng
- - Số tiền lãi trên gốc quá hạn là 11.296.720 đồng
- - Số tiền chậm trả là 2.824.284 đồng
Ngoài ra, kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024 bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực.
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2016TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách khàng”.
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N: “4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.”
Số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả được tính cụ thể như sau:
| Kỳ | Ngày đến hạn | Số tiền trả mỗi kỳ (đồng) | Số tiền vay (đồng) | Số tiền trả lãi mỗi kỳ (đồng) | Số tiền gốc mỗi kỳ (đồng)= Số tiền trả mỗi kỳ - số tiền lãi trả mỗi kỳ | Số ngày tính lãi (ngày) | Số ngày đến hạn | Thời điểm | Số ngày | Tiền lãi quá hạn (đồng)= 150% x Lãi 48% x Số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày | Tiền lãi chậm trả (đồng)= 10% x Số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15/12/2022 | 2,847,203 | 53,850,000 | 1,203,879 | 1,643,324 | 17 | 15/12/2022 | 06/9/2024 | 631 | 2,045,465 | 208,123 |
| 2 | 15/01/2023 | 2,847,203 | 52,206,676 | 2,128,316 | 718,887 | 31 | 15/01/2023 | 06/9/2024 | 600 | 850,847 | 349,860 |
| 3 | 15/02/2023 | 2,847,203 | 51,487,789 | 2,099,009 | 748,194 | 31 | 15/02/2023 | 06/9/2024 | 569 | 839,781 | 327,215 |
| 4 | 15/3/2023 | 2,847,203 | 50,739,596 | 1,868,329 | 978,874 | 28 | 15/3/2023 | 06/9/2024 | 541 | 1,044,633 | 276,922 |
| 5 | 15/4/2023 | 2,847,203 | 49,760,722 | 2,028,601 | 818,602 | 31 | 15/4/2023 | 06/9/2024 | 510 | 823,536 | 283,448 |
| 6 | 15/5/2023 | 2,847,203 | 48,942,120 | 1,930,867 | 916,336 | 30 | 15/5/2023 | 06/9/2024 | 480 | 867,632 | 253,922 |
| 7 | 15/6/2023 | 2,847,203 | 48,025,784 | 1,957,873 | 889,330 | 31 | 15/6/2023 | 06/9/2024 | 449 | 787,678 | 240,845 |
| 8 | 15/7/2023 | 2,847,203 | 47,136,455 | 1,859,630 | 987,573 | 30 | 15/7/2023 | 06/9/2024 | 419 | 816,249 | 213,475 |
| 9 | 15/8/2023 | 2,847,203 | 46,148,881 | 1,881,357 | 965,846 | 31 | 15/8/2023 | 06/9/2024 | 388 | 739,229 | 199,991 |
| 10 | 15/9/2023 | 2,847,203 | 45,183,036 | 1,841,982 | 1,005,221 | 31 | 15/9/2023 | 06/9/2024 | 357 | 707,896 | 180,161 |
| 11 | 15/10/2023 | 2,847,203 | 44,177,815 | 1,742,906 | 1,104,297 | 30 | 15/10/2023 | 06/9/2024 | 327 | 712,317 | 156,145 |
| 12 | 15/11/2023 | 2,847,203 | 43,073,518 | 1,755,983 | 1,091,220 | 31 | 15/11/2023 | 06/9/2024 | 296 | 637,153 | 142,403 |
| 13 | 15/12/2023 | 2,847,203 | 41,982,298 | 1,656,288 | 1,190,915 | 30 | 15/12/2023 | 06/9/2024 | 266 | 624,888 | 120,705 |
| 14 | 15/01/2024 | 2,847,203 | 40,791,383 | 1,662,947 | 1,184,256 | 31 | 15/01/2024 | 06/9/2024 | 235 | 548,976 | 107,066 |
| 15 | 15/02/2024 | 2,847,203 | 39,607,127 | 1,614,669 | 1,232,534 | 31 | 15/02/2024 | 06/9/2024 | 204 | 495,985 | 90,244 |
| 16 | 15/3/2024 | 2,847,203 | 38,374,593 | 1,463,491 | 1,383,712 | 29 | 15/3/2024 | 06/9/2024 | 175 | 477,665 | 70,167 |
| 17 | 15/4/2024 | 2,847,203 | 36,990,881 | 1,508,012 | 1,339,191 | 31 | 15/4/2024 | 06/9/2024 | 144 | 380,404 | 59,494 |
| 18 | 15/5/2024 | 2,847,203 | 35,651,690 | 1,406,532 | 1,440,671 | 30 | 15/5/2024 | 06/9/2024 | 114 | 323,973 | 43,930 |
| 19 | 15/6/2024 | 2,847,203 | 34,211,019 | 1,394,685 | 1,452,518 | 31 | 15/6/2024 | 06/9/2024 | 83 | 237,815 | 31,715 |
| 20 | 15/7/2024 | 2,847,203 | 32,758,501 | 1,292,390 | 1,554,813 | 30 | 15/7/2024 | 06/9/2024 | 53 | 162,552 | 18,766 |
| 21 | 15/8/2024 | 2,847,203 | 31,203,689 | 1,272,085 | 1,575,118 | 31 | 15/8/2024 | 06/9/2024 | 22 | 68,356 | 7,667 |
| TỔNG CỘNG: | 32,237,634 | 11,296,720 | 2,824,284 | ||||||||
Các quy định về tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền lãi chậm trả đều đã được nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận tại mục 8.3 của Hợp đồng tín dụng. Do vậy, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền lãi chậm trả là có căn cứ chấp nhận yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền lãi tổng cộng tạm tính đến ngày 06 tháng 9 năm 2024 là 46.358.638 đồng (bốn mươi sáu triệu ba trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng). Trong đó:
- - Số tiền lãi trong hạn là: 32.237.634 đồng (từ kỳ 3 đến kỳ 21)
- - Số tiền lãi trên gốc là 11.296.720 đồng (gồm tiền lãi trên nợ gốc bị quá hạn từ kỳ 3 đến kỳ 19 = 150% x lãi suất x số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x số ngày quá hạn : 365 ngày) (từ kỳ 3 đến kỳ 21)
- - Số tiền chậm trả là 2.824.284 đồng (gồm tiền lãi trên lãi trong hạn bị quá hạn từ kỳ 3 đến kỳ 19 = 10% x số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x số ngày quá hạn : 365 ngày) (từ kỳ 3 đến kỳ 21)
Ngoài ra, kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024 bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực.
[4] Về thời hạn trả nợ:
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn là bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải trả cho nguyên đơn ngay một lần số tiền tạm tính đến ngày 06 tháng 9 năm 2024 là 97.846.427 đồng (chín mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi bảy đồng) kể từ ngày bản án có hiệu lực, cụ thể như sau:
- - Số tiền nợ gốc là 51.487.789 đồng
- - Số tiền lãi trong hạn là: 32.237.634 đồng
- - Số tiền lãi trên gốc quá hạn là 11.296.720 đồng
- - Số tiền chậm trả là 2.824.284 đồng
Ngoài ra, bà Q còn phải chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 07 tháng 9 năm 2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Do bà Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn trong khoảng thời gian dài, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên nên yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
[5] Bà Q không có mặt tại Tòa án để cho lời khai hoặc nêu ý kiến về các khoản tiền gốc, tiền lãi đã thanh toán và các khoản phí mà nguyên đơn yêu cầu được xem là bà Q đã từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ chứng minh cho mình. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn với số nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và nợ lãi chậm trả mà nguyên đơn yêu cầu bà Q phải trả.
[6] Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với các chứng cứ trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[7] Về án phí:
Do yêu cầu của nguyên đơn là Công ty T1 được chấp nhận nên bị đơn là bà Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Công ty T1.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ Điều 117; Điều 351; Điều 357; Điều 404; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 4; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 21, Điều 24 và Điều 33 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- - Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
- - Căn cứ Điều 13, Điều 14 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ Điều 4 của Thông tư 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 của Ngân hàng N quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng;
- - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
- - Căn cứ Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- - Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam)
- Buộc bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Công ty T1 (Việt Nam) tổng số tiền tạm tính đến ngày 06 tháng 9 năm 2024 là 97.846.427 đồng (chín mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi bảy đồng); trong đó:
- - Số tiền nợ gốc là 51.487.789 đồng (năm mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng).
- - Số tiền lãi trong hạn là: 32.237.634 đồng (ba mươi hai triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi bốn đồng).
- - Số tiền lãi trên gốc quá hạn là 11.296.720 đồng (mười một triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi đồng).
- - Số tiền chậm trả là 2.824.284 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi bốn đồng).
- Kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024 cho đến khi thi hành án xong, bà Huỳnh Ngọc Tố Q phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 4009052 ngày 27 tháng 11 năm 2022 có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của công ty cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Huỳnh Ngọc Tố Q chịu 4.892.321 đồng (bốn triệu tám trăm chín mươi hai nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 1.967.998 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn chín trăm chín mươi tám đồng) theo Biên lai thu số 0036162 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo:
Công ty T1 (Việt Nam) và bà Huỳnh Ngọc Tố Q vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết hợp lệ. Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện Kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a,7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thanh Tiền |
Bản án số 238/2024/DS-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 238/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
