Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 238/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-5-2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Kiều

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Thiện Thanh
  2. Bà Trần Thị Thùy An

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 431/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 281/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Thu H, sinh năm 1988

Địa chỉ: H Đường số A, phường T, Quận G-TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Tạ Quang C, sinh năm 1987

Địa chỉ: 3 T, Phường A, Quận D, TP ..

(Bà H và ông C vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/7/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Ngọc Thu H trình bày:

Bà tự nguyện chung sống với ông Tạ Quang C từ năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không giải quyết được do không cùng quan điểm sống, ông C không quan tâm đến vợ con. Hiện nay, vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm và không còn chung sống với nhau nên bà xin ly hôn với ông C để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Bà và ông C có hai con chung tên Tạ Trúc Ngân Q, sinh ngày 05/6/2012 và Tạ Hoàng Thanh P, sinh ngày 15/10/2013. Khi ly hôn, bà xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà xác nhận không có.

Tại bản tự khai ngày 12/4/2024, bị đơn ông Tạ Quang C trình bày:

Ông và bà Lê Ngọc Thu H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D. Quá trình chung sống, giữa ông và bà H không phát sinh mâu thuẫn, hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa. Tuy vợ chồng không có mâu thuẫn nhưng bà H cương quyết ly hôn thì ông cũng đồng ý ly hôn vì hiện nay vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau.

Về con chung: Ông và bà H có hai con chung tên Tạ Trúc Ngân Q, sinh ngày 05/6/2012 và Tạ Hoàng Thanh P, sinh ngày 15/10/2013. Khi ly hôn, ông đồng ý giao cả hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông xác nhận không có.

Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định. Các đương sự tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:
    • + Bà H và ông C thuận tình ly hôn.
    • + Giao cả hai con chung tên Tạ Trúc Ngân Q, sinh ngày 05/6/2012 và Tạ Hoàng Thanh P, sinh ngày 15/10/2013 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết nên không xem xét.
    • + Tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà H và ông C xác nhận không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn là vụ án dân sự về tranh chấp ly hôn. Bị đơn hiện đang cư trú tại Quận D nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Tại phiên tòa: Bà Lê Ngọc Thu H và ông Tạ Quang C vắng mặt do có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt (đơn đề ngày 12/4/2024). Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[3] Về hôn nhân: Bà Lê Ngọc Thu H và ông Tạ Quang Chung C sống với nhau từ năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D (Giấy chứng nhận kết hôn số 76-2011, quyển số 01-2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D cấp ngày 28/9/2011) nên hôn nhân giữa bà H và ông C là hôn nhân hợp pháp.

H xác nhận, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm không còn và không thể tiếp tục chung sống với ông C nên xin ly hôn. Ông C cũng đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà H và ông C.

[4] Về con chung: Căn cứ vào sự xác nhận của bà H và ông C thì ông, bà có hai con chung tên Tạ Trúc Ngân Q, sinh ngày 05/6/2012 (giấy khai sinh số 117-2012, quyển số 01-2012 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D cấp ngày 20/6/2012) và Tạ Hoàng Thanh P, sinh ngày 15/10/2013 (giấy khai sinh số 155/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D cấp ngày 21/10/2013). Tại bản tự khai ngày 12/4/2024, trẻ Q và trẻ P có nguyện vọng sống với mẹ. Tại bản tự khai ngày 12/4/2024, ông C cũng đồng ý giao cả hai con chung cho bà H nuôi dưỡng, giáo dục. Xét thấy, việc bà H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với ý kiến của ông C và nguyện vọng của con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H và ông C thỏa thuận tự giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà H và ông C xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Ngọc Thu H
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc Thu H và ông Tạ Quang C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76-2011, quyển số 01-2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D cấp ngày 28/9/2011).
    2. Về con chung: Bà Lê Ngọc Thu H và ông Tạ Quang C có hai con chung tên: Tạ Trúc Ngân Q, sinh ngày 05/6/2012 và Tạ Hoàng Thanh P, sinh ngày 15/10/2013. Giao cả hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

  1. Tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Lê Ngọc Thu H và ông Tạ Quang C xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  1. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Ngọc Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2023/0042508 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà H đã nộp đủ án phí.
  2. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  3. Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án Quận 4;
  • - Lưu: Vp, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Thị Kiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 238/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 238/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Thu H Bị đơn: Ông Tạ Quang Ch
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger