Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Bản án số: 237/2024/DS-ST

Ngày 26-7-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa

2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương Giang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình- Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm số: 278/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 320/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 286/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP T; trụ sở: phường T, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Đức L, sinh năm: 1980; địa chỉ: khu phố N, phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương (giấy uỷ quyền ngày 29/3/2024). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1995; địa chỉ: đường T, phường H, thành phố A, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 4 năm 2024, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Ngân Hàng TMCP T và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP T cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị C, theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V, kiêm hợp đồng ngày 19/12/2022 với một số nội dung chính sau: Cho vay thông qua sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V V04105025097; Hạn mức tín dụng 5.000.000 đồng; Lãi suất cho vay: Thay đổi theo thông báo của Ngân hàng ghi trong sao kê. Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 3% giá trị thanh toán tối thiểu chưa thanh toán, tối thiểu là 100.000 đồng (trong đó giá trị thanh toán tối thiểu = [(số dư nợ cuối kỳ sao kê ngoài trả góp x 10%) + số tiền thanh toán tối thiểu của các kỳ sao kê trước chưa trả + Số tiền sử dụng vượt hạn mức tín dụng trong kỳ sao kê (nếu có) + Các khoản trả góp định kỳ (nếu có)]); Phí rút tiền mặt 3.64% số tiền giao dịch (tối thiểu 45.454 VNĐ/giao dịch); Phí vượt hạn mức: Vượt quá hạn mức từ 01 đến 05 ngày: 8%/năm (số tiền vượt hạn mức), Từ 06 đến 15 ngày: 10%/ năm (số tiền vượt hạn mức), Từ ngày thứ 16 trở đi: 15%/ năm (số tiền vượt hạn mức).

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị C đã thực hiện việc thanh toán tổng số tiền 1.376.543 đồng trong đó bao gồm: nợ gốc 701.487 đồng; nợ lãi, phí 675.056 đồng. Từ tháng 03/2023, bà Nguyễn Thị C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tính đến hết ngày 26/7/2024 tổng số nợ của bà Nguyễn Thị C là: 6.268.158 đồng trong đó nợ gốc thẻ tín dụng: 3.788.513 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 750.966 đồng; Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 1.692.641 đồng; Phí vượt hạn mức: 36.038 đồng. Ngân hàng TMCP T yêu cầu bà Nguyễn Thị C trả số nợ này và trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất, phí thỏa thuận tại yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế kể từ ngày 27/7/2024 cho đến ngày thực tế trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP T.

- Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã triệu tập bị đơn bà Nguyễn Thị C nhưng bà C vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng, đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định; không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn, bị đơn theo quy định của Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Bị đơn bà Nguyễn Thị C vắng mặt tất cả các lần Tòa án triệu tập là tự từ bỏ quyền, nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xét, giữa Ngân hàng TMCP T và bà Nguyễn Thị C có ký Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 19/12/2022. Thực hiện theo hợp đồng Ngân hàng TMCP T đã phát hành thẻ tín dụng cho bà C với hạn mức 5.000.000 đồng. Xét Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng TMCP T với bà Nguyễn Thị C là đúng quy định nên phát sinh hiệu lực. Bà Nguyễn Thị C đã nhận được thẻ, sử dụng thẻ có phát sinh dư nợ nên phải có trách nhiệm trả tiền vay theo thoả thuận.

[3] Bị đơn bà Nguyễn Thị C vắng mặt tại phiên toà, không có ý kiến và chứng cứ phản bác đối với phần trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị C phải trả số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 26/7/2024 là: 6.268.158 đồng trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 3.788.513 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 750.966 đồng; Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 1.692.641 đồng; Phí vượt hạn mức: 36.038 đồng.

[4] Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[5] Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí có giá ngạch do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • - Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân Hàng TMCP T đối với bị đơn bà Nguyễn Thị C về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng TMCP T số tiền còn nợ đến ngày 26/7/2024 là 6.268.158 đồng (sáu triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, một trăm năm mươi tám nghìn) trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 3.788.513 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 750.966 đồng; Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 1.692.641 đồng; Phí vượt hạn mức: 36.038 đồng theo Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 19/12/2022.

Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 27/7/2024 cho đến khi bà Nguyễn Thị C trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 19/12/2022.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C phải chịu 313.408 đồng (ba trăm mười ba nghìn, bốn trăm lẻ tám đồng). Hoàn trả cho Ngân Hàng TMCP T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002906 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương (01);
  • - VKSND thành phố Dĩ An (01);
  • - Chi cục THADS thành phố Dĩ An (01);
  • - Các đương sự (02);
  • - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án (02).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 237/2024/DS-ST ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 237/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn giải ngân cho bà C vay tiền, bà C vi phạm nghĩa vụ thanh toán
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger