|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 236/2024/DS-ST Ngày 26-7-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Công.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Tô Văn Nhung;
- Ông Phan Văn Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Việt Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 409/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 318/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH M; địa chỉ: Lầu E khối E, tòa nhà C, số B đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đỗ Lệ H, sinh năm 1998; thường trú: xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ liên hệ: Số D, đường số I, khu T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có mặt.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Mỹ D; sinh năm 1966; địa chỉ: Số A khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo khởi kiện đề ngày 19 tháng 4 năm 2024, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Công ty TNHH M và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày.
Bà Phan Thị Mỹ D có ký hợp đồng tín dụng với Công ty T( SMBC). Công ty TNHH M đã mua khoản nợ của khách hàng này từ Công ty T theo Hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0006 ngày 28/12/2018 và theo đó, các nội dung chi tiết liên quan đến khoản nợ của khách hàng Phan Thị Mỹ D như sau: Mã số Hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 ký ngày 07/8/2015; mục đích vay vốn: tiêu dùng; vốn vay: 44.250.803 đồng; lãi suất vay: 50.00%/năm; thời hạn cho vay: 36 tháng; số tiền bà D đã thanh toán: 16.791.000 đồng; ngày thanh toán cuối cùng: 20/4/2018; ngày mua nợ: 28/12/2018; dư nợ còn lại 69.396.000 đồng, trong đó: nợ gốc 39.875.052, nợ lãi 29.520.948 đồng (chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 28/12/2018).
Nay, Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Phan Thị Mỹ D trả nợ cho Công ty TNHH M tổng số tiền là 69.396.000 đồng, trong đó: Nợ gốc 39.875.052, nợ lãi 29.520.948 đồng (chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 28/12/2018). Nguyên đơn không đồng ý giảm tiền lãi và tiền gốc được trả dần mỗi tháng cho đến khi trả xong khoản nợ như bị đơn trình bày.
- Bị đơn bà Phan Thị Mỹ D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và trình bày ý kiến: Ngày 07/8/2015, bà Phan Thị Mỹ D có ký Hợp đồng tín dụng số: 20150807-500000-0697 với Công ty T (SMBC) để vay số tiền 44.250.803 đồng, mục đích vay: tiêu dùng; lãi suất cho vay: 50.00%/năm; thời hạn vay vốn: 36 tháng. Trong quá thực hiện hợp đồng bà D đã thanh toán cho Công ty T (SMBC) được số tiền 16.791.000 đồng (bao gồm cả tiền gốc và lãi) thì không có khả năng thanh toán do bản thân bệnh tật, không có việc làm. Nay, Công ty TNHH M (là Công ty mua các khoản nợ của Công ty T) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M nợ G với tổng số tiền là 69.396.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 39.875.052 đồng, nợ lãi 29.520.948 đồng thì bà D đồng ý. Tuy nhiên, bà D mong muốn được Công ty TNHH M giảm tiền lãi cho bà D và tiền nợ gốc được đóng dần mỗi tháng cho đến khi trả hết nợ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng, đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định; không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Phan Thị Mỹ D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M nợ Galaxy số tiền còn nợ tính đến ngày 28/12/2018 (chỉ tính đến ngày 28/12/2018) tổng cộng số tiền 69.396.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 39.875.052 đồng, nợ lãi 29.520.948 đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 20150807-500000-0697 ngày 07/8/2015 giữa bà Phan Thị Mỹ D và Công ty T (SMBC).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bị đơn bà Phan Thị Mỹ D vắng mặt và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
[2] Quá trình tố tụng, các đương sự đều thừa nhận ngày 07/8/2015, Công ty T ký kết Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 với các nội dụng: Vốn vay 44.250.803 đồng; lãi suất vay 4,16%/tháng; mục đích vay tiêu dùng hợp pháp và mua bảo hiểm dư nợ tín dụng (nếu có); phương thức vay trả góp mỗi tháng 2.395.000 đồng; thời hạn vay 36 tháng. Thực hiện theo hợp đồng tín dụng thì bà D đã thanh toán cho Công ty T được số tiền 16.791.000 đồng; ngày thanh toán cuối cùng 20/4/2018. Ngày 28/12/2018, Công ty TNHH M và Công ty T ký kết Hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0006 với nội dung Công ty TNHH M mua lại các khoản nợ của bà Phan Thị Mỹ D với Công ty T. Tính đến ngày mua bán nợ ngày 28/12/2018; dư nợ còn lại của bà Phan Thị Mỹ D là 69.396.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 39.875.052 đồng, nợ lãi 29.520.948 đồng (chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 28/12/2018). Các đương sự đều thừa nhận nên đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét thấy, Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 ngày 07/8/2015 được ký kết giữa Công ty T và bà Phan Thị Mỹ D thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn vay, mục đích, lãi suất vay, phương thức trả nợ...phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện hợp đồng ngày 07/8/2015, Công ty T đã giải ngân cho bà Phan Thị Mỹ D số tiền 44.250.803 đồng đồng theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 theo đúng yêu cầu của khách hàng. Thực hiện hợp đồng tín dụng bà D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo như nội dung Hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy, Công ty T đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 21/4/2018. Xét thấy, bị đơn bà Phan Thị Mỹ D đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ là vi phạm thỏa thuận tại Điều 1; Điều 2 của Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 ngày 07/8/2015. Ngày 28/12/2018, Công ty TNHH M và Công ty T ký kết Hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0006 lại các khoản nợ của bà Phan Thị Mỹ D với Công ty T. Vì vậy, nguyên đơn Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị Mỹ D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M nợ Galaxy số tiền còn nợ tính đến ngày 28/12/2018 (chỉ tính đến ngày 28/12/2018) là 69.396.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 39.875.052 đồng, nợ lãi 29.520.948 đồng theo Hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 ngày 07/8/2015 là có căn cứ để chấp nhận.
[4] Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[5] Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Mỹ D phải chịu án phí có giá ngạch do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
- Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH M đối với bị đơn bà Phan Thị Mỹ D về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc bà Phan Thị Mỹ D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M nợ Galaxy số tiền còn nợ tính đến ngày 28/12/2018 (chỉ tính đến ngày 28/12/2018) là 69.396.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 39.875.052 đồng, nợ lãi 29.520.948 đồng theo Hợp đồng tín dụng: 20150807-500000-0697 ngày 07/8/2015 giữa bà Phan Thị Mỹ D và Công ty T.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Phan Thị Mỹ D phải chịu 3.469.800 đồng. Hoàn trả cho Công ty TNHH M 1.734.900 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003043 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Ngọc Công |
Bản án số 236/2024/DS-ST ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 236/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nợ tiền vay
