|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 236/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26 – 6 – 2025 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thành Chúng – Ông Huỳnh Trường Huân
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Thắm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 409/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 457/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 2001; CCCD số: [...] cấp ngày 09/01/2022 - địa chỉ cư trú: Số E, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Lê Phước S, sinh năm 1991; CCCD số: [...] cấp ngày 17/6/2021- địa chỉ cư trú: Cầu S, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình tố tụng tại Tòa án, bà H trình bày: Hôn nhân giữa bà H và ông S xác lập trên cơ sở mai mối, có tổ chức lễ cưới vào năm 2022, có đăng kí kết hôn tại UBND xã B, huyện C, tỉnh An Giang (Giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 19/7/2022). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Hiện cả hai không còn chung sống từ tháng 04/2022 đến nay, thời gian không còn chung sống cả hai không liên lạc với nhau và bà H không có ý định chung sống lại. Nay bà H yêu cầu được ly hôn với ông S.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo hòa giải nhưng ông Lê Phước S đều vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của ông S.
Theo biên bản xác minh ngày 28/5/2025, Cảnh sát khu vực Công an xã P cung cấp: Hiện ông Lê Phước S vẫn còn đăng ký thường trú tại tổ H, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang.
Tại Biên bản ghi lời khai người làm chứng ngày 09/5/2025 được biết, mâu thuẫn giữa bà H và ông S do vợ chồng thường xuyên cự cãi và ông S tự ý bỏ đi từ tháng 04/2024 cho đến nay.
Đại diện Viện Kiểm sát thực hành quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa phát biểu: Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán trong quá trình hòa giải, xác minh thu thập chứng cứ, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia tố tụng... là hoàn toàn phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự. Đối với thành phần Hội đồng xét xử, thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đối tượng phải thay đổi, tại phiên tòa thủ tục xét xử vắng mặt được đảm bảo.
Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy hôn nhân giữa bà H và ông S có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, mâu thuẫn giữa hai người là có xảy ra, đời sống chung không thể tiếp tục. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
- Về con chung: Không có đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông S. Ông S đang cư trú trên địa bàn huyện A. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông S vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã triệu tập hợp lệ. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Xét yêu cầu của bà H ly hôn với ông S thì thấy: Hôn nhân có đăng ký kết hôn nên có giá trị pháp lý và làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Mặc dù Tòa án đã tiến hành mở phiên hòa giải để tạo điều kiện cho ông, bà hàn gắn, chung sống lại nhưng bà H không đồng ý đoàn tụ, kết quả xác minh tình trạng hôn nhân của ông, bà cho thấy có mâu thuẫn xảy ra và cả hai đã không còn chung sống từ tháng 04/2024 đến nay, trong thời gian không còn sống chung cả hai không có thiện chí hàn gắn tình cảm để về chung sống lại với nhau. Điều này cho thấy mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
[3] Về con chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, không đề cập trong phần quyết định. Trường hợp sau này ông, bà có tranh chấp về việc chia tài sản chung, giải quyết các khoản nợ chung thì có quyền khởi kiện trong vụ án khác.
[5] Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, ông Lê Phước S không phải chịu án phí
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H được ly hôn ông Lê Phước S.
- Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010489 ngày 22/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Ông Lê Phước S không phải chịu án phí.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú./.
|
Nơi gửi:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang B |
Bản án số 236/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn
- Số bản án: 236/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
