Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 235/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16 - 8 - 2024

V/v "tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Chí Lin;
  2. Bà Trần Thị Đổi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 925/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 270/2024/QĐXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Minh H, sinh năm 1968 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

Tạm trú: Ấp H, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Trần Thị R, sinh năm 1965 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Minh H trình bày:

Ông H và bà Trần Thị R có đăng ký kết hôn vào ngày 16/7/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau, bà R chơi hụi gây nợ nần, ông phải bán đất để trả nợ thay bà R. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông không còn yêu thương bà R và không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị R.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phạm Hoàng H1, sinh ngày 21/12/1991, Phạm Thị Bích H2, sinh ngày 18/12/1996. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Trần Thị R trình bày:

Bà thống nhất với lời trình bày của ông Phạm Minh H về thời gian chung sống; điều kiện kết hôn, thời gian, nguyên nhân mâu thuẫn và con chung. Nay, ông Phạm Minh H xin ly hôn bà không đồng ý vì ông H có quan hệ tình cảm bất chính với người phụ nữ khác nên mới yêu cầu ly hôn với bà. Việc bà chơi hụi có nói cho ông H biết. Ông H bán đất có trả nợ cho bà nhưng cũng lo cho gia đình. Lý do ly hôn ông H đưa ra bà không đồng ý.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phạm Hoàng H1, sinh ngày 21/12/1991, Phạm Thị Bích H2, sinh ngày 18/12/1996. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Phạm Minh H nộp đơn khởi kiện ly hôn với bà Trần Thị R có địa chỉ cư trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà R tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 16/7/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ phần trình bày của ông H về mâu thuẫn của vợ chồng không thể hàn gắn, hiện không còn sống chung, không quan tâm lo lắng cho nhau, ông H vẫn giữ yêu cầu ly hôn, bà R không đồng ý nhưng không đưa ra được biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân. Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông H và bà R là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Minh H.

Về con chung: Qúa trình chung sống, ông bà có 02 con chung tên Phạm Hoàng H1, sinh ngày 21/12/1991, Phạm Thị Bích H2, sinh ngày 18/12/1996. Các con đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông H và bà R trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông H và bà R trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Phạm Minh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phạm Minh H đối với bà Trần Thị R.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh H được ly hôn với bà Trần Thị R.

Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông Phạm Minh H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005204 ngày 22/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Ông Phạm Minh H đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Tho

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 235/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 235/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Minh Hà tranh chấp ly hôn Trần Thị Rã
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger