Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 235/2024/HS-PT

Ngày: 09/9/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tùng.

Các thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Thông.

Ông Lê Khắc Thịnh.

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Tấn Hào – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:

Ông Phạm Minh Trí - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 138/2024/TLPT-HS ngày 05 tháng 6 năm 2024 đối với bị cáo Nguyễn Văn T cùng đồng phạm. Do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 22/2024/HS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc.

- Các bị cáo kháng cáo:

  1. Họ và tên: Nguyễn Văn T (Tên gọi khác: X), sinh năm 1970, tại: tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nam. Nơi ĐKHKTT: số 407, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở: Phòng số 09 nhà trọ “Tiến Cường”, thuộc khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 09/12 công ông Nguyễn Văn B (Chết) và con bà Nguyễn Thị Ngọc B1, sinh năm: 1949 (chết); Vợ: Nguyễn Thị Mai L, sinh năm: 1987; Con: 02 con, lớn sinh năm 1997, nhỏ sinh năm 2007; A, chị, em: 03 người, lớn nhất sinh năm 1965, nhỏ nhất sinh năm 1968; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Bản án số 58/2010/HSST ngày 23/9/2010 Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp xử phạt 03 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01 năm, về tội “Đánh bạc”; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  2. Họ và tên: Quách Cao C, sinh năm 1981 tại tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: số D, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: 04/12; Con ông Quách Văn S, sinh năm 1958 (Chết) và con bà Cao Thị B2, sinh năm 1963; Vợ: Mai Thị Cẩm V, sinh năm: 1992; Con: 02 con, lớn sinh năm 2010, nhỏ sinh năm 2017; Anh, chị em: 03 người; Tiền án, tiền sự: Không có; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  3. Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1979, tại: tỉnh Đồng Tháp;, Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: số A Lô R, Khóm T, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Trình độ học vấn: 09/12; Con ông Nguyễn Văn B3, sinh năm: 1945 và con bà Phạm Thị C1, sinh năm: 1954; Chồng: Trương Văn H, sinh năm: 1976 (chết); Con: 02 con, lớn sinh năm: 1999, nhỏ sinh năm: 2004; A, chị, em: 04 người, lớn nhất sinh năm 1975, nhỏ nhất sinh năm 1985; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Bản án số 282/2011/HSPT ngày 19/12/2011 Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp, xử phạt 07 tháng tù, về tội “Đánh bạc”; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  4. Họ và tên: Đổng Hoàng T2, sinh năm: 1980 tại tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: số I, Khóm B, Phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Tài xế; Trình độ học vấn: 9/12; Con ông Đổng Kim H1, sinh năm: 1956 và con bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1956; Vợ: Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm: 1977; Con: 02 con, lớn sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2004; A, chị, em: 01 người, sinh năm 1978; Tiền án, tiền sự: Chưa; Nhân thân: Bản án số: 05/2009/HSST, ngày 23/3/2009 Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, xử phạt 06 tháng tù về tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  5. Họ và tên: Lê Thị N, sinh năm: 1981 tại: tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: số C, ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm vườn; Trình độ học vấn: 03/12; Con ông Trịnh Văn C2 (chết) và con bà Lê Thị T3 (chết); Chồng: Huỳnh Quốc V1, sinh năm: 1980; Con: 03 con, lớn nhất sinh năm: 1998, nhỏ nhất sinh năm 2014; A, chị, em: 04 người, lớn nhất sinh năm: 1972, nhỏ nhất sinh năm 1987; Tiền sự, tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  6. Họ và tên: Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm 1973 tại tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: số F, khóm C, phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học vấn: 08/12; Con ông Huỳnh C3, sinh năm: 1944 (chết) và con bà Nguyễn Thị B4, sinh năm: 1949; Chồng: Đinh Văn H2, sinh năm: 1970 (đã ly hôn); Con: 01 con tên Đinh Huỳnh Đ, sinh năm: 2002; A, chị, em: 01 người, sinh năm 1972 (chết); Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Bản án số 115/2009/HSST ngày 14/07/2009 Tòa án nhân dân Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 10 năm 06 tháng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  7. Họ và tên: Phan Thị H3, sinh năm 1963, tại: thành phố Cần Thơ; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: số B, ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Nội trợ; Trình độ học vấn: 09/12; Con ông: Phan Văn V2, sinh năm: 1929 (chết) và con bà Huỳnh Thị X1, sinh năm: 1929 (chết); Chồng: Nguyễn Hoàng N1, sinh năm: 1963 (đã ly hôn); Con: 02 con, lớn sinh năm: 1985, nhỏ sinh năm: 1993; A, chị, em: 03 người, lớn nhất sinh năm 1955, nhỏ nhất sinh năm 1959; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Bản án số 09/2010/HSST, ngày 26/02/2010 Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, xử phạt 03 tháng 24 ngày tù về tội “Đánh bạc”; Ngày 26/02/2018, bị Công an xã Đ, huyện T, TP . xử phạt 1.500.000 đồng (đóng phạt ngày 26/02/2018); Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  8. Họ và tên: Hồ Thị Thu G (Tên gọi khác: M1), sinh năm 1990 tại tỉnh Kiên Giang; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: Ấp V, xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 09/12; Con ông Hồ Khắc L2, sinh năm 1956 và con bà Phan Thị T4, sinh năm 1961; Chồng: Lê Văn L3, sinh năm: 1984; Con: 02 con, lớn sinh năm: 2019, nhỏ sinh năm: 2022; A, chị, em: 03 người, lớn nhất sinh năm 1980, nhỏ nhất sinh năm 1994; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: + Bản án số 04/2019/HSST ngày 24/01/2019 Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xử phạt 06 tháng cải tạo không giam giữ, về tội “Đánh bạc”; + Ngày 13/01/2023, Công an huyện L, tỉnh Đồng Tháp, xử phạt vi phạm hành chính 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh bạc”; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
  9. Họ và tên: Trần Thị Kim O, sinh năm 1974 tại: tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: số B Lô C, Khóm T, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học vấn: Không biết chữ; Con ông Trần Kim Q (chết) và con bà Phạm Thị Đ1 (chết); Chồng: Nguyễn Văn L4, sinh năm: 1971; Con: 02 con, lớn sinh năm: 1992, nhỏ sinh năm: 2005; A, chị, em: 06 người, lớn nhất sinh năm 1965, nhỏ nhất sinh năm 1981; Tiền sự, tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: không. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (Có mặt tại phiên tòa).
  10. Họ và tên: Nguyễn Thúy N2, sinh năm 1983 tại: tỉnh Đồng Tháp; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học vấn: 02/12; Con ông Nguyễn Văn G1, sinh năm 1960 (chết) và bà Bạch Thị M2, sinh năm 1961; Chồng: Nguyễn Thành N3, sinh năm: 1981; Con: 03 con, lớn nhất sinh năm: 2000, nhỏ nhất sinh năm: 2014; A, chị, em: 05 người, lớn nhất sinh năm 1980, nhỏ nhất sinh năm 1986; Tiền sự: Quyết định số 12/QĐ-XPHC ngày 24/11/2022 Công an xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, xử phạt vi phạm hành chính số tiền 1.500.000 đồng, về hành vi đánh bạc trái phép. Nộp phạt vào ngày 01/12/2022; Tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

Các bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Ngoài ra trong vụ án còn có người liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Nguyễn Văn T là chủ hụi của nhiều hụi viên, để thuận lợi cho việc khui hụi và có tiền tiêu xài cá nhân nên T gặp Quách Cao C thỏa thuận thuê nhà số D, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp của C để sử dụng làm địa điểm khui hụi, thu tiền hụi đồng thời cho những người khác đến đây tham gia đánh bài ăn thua bằng tiền để T thu tiền xâu trả tiền thuê nhà cho C.

T thỏa thuận với C nếu người tham gia đánh bài cả ngày thì T trả tiền thuê nhà cho C là 500.000 đồng/ngày, nếu người tham gia đánh bài không đủ ngày thì tùy vào thời gian mà T trả tiền thuê nhà cho C từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. Những người đến nhà C muốn vào nhà phải được T, C đồng ý mở cửa mới vào được nhà (vào đóng tiền hụi cho T và tham gia đánh bài). T quy định người nào tham gia đánh bài mà làm chủ cái liên tiếp 07 ván thì phải nộp tiền xâu T là 100.000 đồng.

Khoảng 11 giờ ngày 11/01/2023, T nhắn tin cho Nguyễn Thị Ngọc T1 đến nhà C để đánh bài ăn thua bằng tiền, còn lại những người khác tham gia đánh bài thì đến đóng tiền hụi và biết T tổ chức đánh bài rồi tham gia hoặc tự biết T có tổ chức đánh bài tại nhà của C nên đến tham gia gồm Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Phan Thị H3, Hồ Thị Thu G.Trần Thị Kim O, Nguyễn Thúy N2.

Hình thức đánh bài tây, 01 bộ có 52 lá, đánh bài binh mỗi tụ 06 lá, trong đó một người làm chủ cái những người còn lại đặt tụ, mỗi người đặt cược 500.000 đồng/ván bài. Trong quá trình đánh bài thì T1 là người làm cái.

Đến 15 giờ 10 phút cùng ngày 11/01/2023, trong lúc T1 đang làm chủ cái, những người tham gia tụ đặt cược gồm: Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Phan Thị H3, Hồ Thị Thu G, Trần Thị Kim O, (N và M 02 người hùng lại đặt cược chung 01 tụ, còn lại mỗi người đặt cược riêng 01 tụ) mỗi tụ đặt cược 500.000 đồng/ván bài thì bị Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về hình sự, Kinh tế và ma túy Công an thành phố S phối hợp với Công an xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp phát hiện lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và thu giữ tang vật chứng, qua điều tra xác định như sau:

- Thu giữ tại chiếu bạc gồm: 51 lá bài tây đã qua sử dụng; 01 cái mền màu nâu, xám có hoa văn đã qua sử dụng; Tiền Việt Nam: 62.440.000 đồng. Trong đó tiền sử dụng đánh bài là 13.700.000 đồng gồm: của T2 10.000.000 đồng, của N và M 2.500.000 đồng, O 500.000 đồng, của G 500.000 đồng, H3 200.000 đồng; và tiền của T làm rơi tại chiếc bạc 24.000.000 đồng, còn lại 24.740.000 đồng tại chiếu bạc không xác định được của ai.

- Thu giữ trong phòng nơi tham gia đánh bài gồm:

  • + Tại bàn gỗ: 01 cái giỏ xách màu trắng có dòng chữ “Café PHỐ”, bên trong có: 12 bộ bài tây (loại bài 52 lá), trong đó có 01 bộ bài đã qua sử dụng của T.
  • + Trong tủ gỗ: 66.000.000 đồng do là tiền cá nhân của T1 cất giấu.
  • + 01 cái giỏ xách sọc xám - đỏ - đen có dòng chữ “GUCCI” bị rách một bên, bên trong có: 07 bộ bài tây chưa qua sử dụng, không xác định được của ai.

- Thu giữ trước cửa nhà số D, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp: 5.000.000 đồng, không xác định được của ai.

- Thu giữ trên người và phương tiện của người tham gia đánh bài gồm:

  • + Của T1: 8.245.000 đồng, 04 cây bài tây chưa sử dụng là tiền và bài T1 mang theo sử dụng đánh bài; 01 xe ô tô biển số 66A-156.95 đã qua sử dụng là xe cá nhân của T1, 250.000.000 đồng là tiền cá nhân của T1.
  • + Của N: 17.000.000 đồng, trong đó có 7.000.000 đồng N mang theo sử dụng đánh bài và 01 điện thoại di động,hiệu OPPO, màu đen đã qua sử dụng là của N.
  • + Của G: 970.000 đồng là tiền cá nhân của G và 01 xe mô tô biển số 68G1-744.37 Giàu mượn của chị Hồ Thị Diễm P1 để sử dụng.
  • + Của H3: 425.000 đồng và 01 điện thoại hiệu Itel màu, là của cá nhân H3.
  • + Của T2: 01 điện thoại hiệu sam sung màu xanh đã qua sử dụng là của T2 và 01 xe mô tô hiệu 59U1-312.67 Tuấn mượn của Nguyễn Văn T để sử dụng.
  • + Của O: 4.120.000 đồng; 01 điện thoại di động hiệu Nokia là của cá nhân O và 01 xe mô tô biển số 66N1-4148 Oanh mượn của chị Trần Thị Kim P2 để sử dụng.
  • + Của M: 10.000 đồng và 01 điện thoại di động, nhãn hiệu VIVO, màu xanh đã quan sử dụng là của cá nhân M.
  • + Của T: 3.300.000 đồng; 01 điện thoại đi động hiệu Iphone màu xanh và 01 xe mô tô, biển số 66P1-558.43 là của cá nhân T.
  • + Của C: 1.819.000 đồng là của cá nhân C.
  • + Của N2: 16.162.000 đồng; 01 xe mô tô biển số 63L1-0157 và 01 điện thoại di động Nokia.

* Cơ quan điều tra đã hoàn trả lại cho các bị cáo nhận xong các tài sản:

  • - T: 01 điện thoại đi động hiệu Iphone màu xanh và 01 xe mô tô biển số 66P1-558.43; 01 xe mô tô hiệu 59U1-312.67 (Tuấn mượn của T sử dụng).
  • - Tuyết: 01 (Một) xe ô tô biển số 66A-156.95 và 250.000.000 đồng.
  • - T2: 01 điện thoại hiệu Sam Sung màu xanh.
  • - Nga: 01 điện thoại di động hiệu OPPO, màu đen.
  • - Mai: 01 điện thoại di động nhãn hiệu VIVO màu xanh.
  • - Huệ: 01 điện thoại hiệu Itel màu đỏ.
  • - Oanh: 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đen bàn phím.
  • - N2: 16.162.000 đồng; 01 xe mô tô biển số 63L1-0157 và 01 điện thoại di động Nokia.
  • - Hoàn trả cho chị Hồ Thị Diễm P1 là chủ sở hữu 01 xe mô tô biển số 68G1-744.37 (chị P1 cho bị can G mượn sử dụng).
  • - Hoàn trả cho chị Trần Thị Kim P2 là chủ sở hữu 01 xe mô tô biển số 66N1-4148 (Chị P2 cho bị can O mượn sử dụng).

Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 22/2024/HS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc đã quyết định:

  1. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  2. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 01 năm tù (Một năm tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  3. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  4. Tuyên bố bị cáo Quách Cao C phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Quách Cao C 09 tháng tù (Chín tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  5. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1, 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  6. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1 09 tháng tù (Chín tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  7. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  8. Tuyên bố bị cáo Đổng Hoàng T2 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Đổng Hoàng T2 07 tháng tù (Bảy tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  9. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  10. Tuyên bố bị cáo Lê Thị N phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Lê Thị N 07 tháng tù (Bảy tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt

  11. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  12. Tuyên bố bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M 06 tháng tù (Sáu tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  13. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51, Điều 54, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  14. Tuyên bố bị cáo Phan Thị H3 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Phan Thị H3 03 tháng tù (Ba tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  15. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  16. Tuyên bố bị cáo Hồ Thị Thu G phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Hồ Thị Thu G 06 tháng tù (Sáu tháng tù).. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  17. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 54, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  18. Tuyên bố bị cáo Trần Thị Kim O phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Trần Thị Kim O 03 tháng tù (Ba tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  19. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  20. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thúy N2 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Nguyễn Thúy N2 06 tháng tù (Sáu tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 02 tháng 5 năm 2024, bị cáo Trần Văn T5 kháng cáo xin được hưởng án treo, bị cáo Trần Thị Ngọc T6, Đổng Hoàng T2, Quách Cao C, Nguyễn Thúy N2, Lê Thị N, Trần Thị Kim O, Hồ Thị Thu G kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo, bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M, Phạm Thị H4 kháng cáo xin được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ,

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm cho rằng cấp sơ thẩm đã xét xử các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3 với tội danh, điều khoản của tội danh và mức hình phạt nêu trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định pháp luật. Sau khi xét xử phúc thẩm các bị cáo có kháng cáo xin được hưởng án treo hoặc phạt cảo tạo không giam giữ.

Các bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M, Lê Thị N, Hồ Thị Thu G, Trần Thị Kim O, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thúy N2, Nguyễn Thị Ngọc T1, Quách Cao C, Đổng Hoàng T2 kháng cáo có cung cấp thêm biên lai đóng tiền phạt bổ sung theo án sơ thẩm, đồng thời các bị cáo trong vụ án có cung cấp thêm các tình tiết giảm nhẹ như đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn, gia đình có công cách mạng đây là các tình tiết mà cấp sơ thẩm đã xem xét và áp dụng cho các bị cáo theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Xét mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên là phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi của các bị cáo. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.

Riêng đối với bị cáo Phan Thị H3 đã bị kết án về hành đánh bạc, tại lần phạm tội này bị cáo không đủ điều kiện áp dụng Điều 54 Bộ luật hình sự nhưng cấp sơ thẩm đã áp dụng là có lợi cho bị cáo. Xét mức án cả bị cáo là phù hợp nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét sửa phần áp dụng pháp luật này của cấp sơ thẩm.

Các bị cáo không phát biểu tranh luận chỉ thừa nhận hành vi phạm tội và chỉ xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo và xin cho bị cáo được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3 đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với lời khai của người làm chứng và các chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở để xác định: Bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C đã có hành vi thỏa thuận và thống nhất sử dụng địa điểm nhà số D, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp, là nhà của bị cáo C làm địa điểm đánh bài rồi rủ bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Phan Thị H3, Hồ Thị Thu G, Trần Thị Kim O, Nguyễn Thúy N2 và một số đối tượng khác đến tham gia đánh bài ăn thua bằng tiền. Đến 15 giờ 10 phút ngày 11/01/2023, trong lúc bị cáo T1 đang làm chủ cái, các bị cáo tham gia tụ đặt cược gồm Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Phan Thị H3, Hồ Thị Thu G, Trần Thị Kim O mỗi tụ đặt cược 500.000 đồng/ván bài thì bắt quả tang. Tổng số tiền sử dụng đánh bạc là 28.945.000 đồng.

[2] Hội đồng xét xử xét thấy hành vi của các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3 là nguy hiểm cho xã hội. Các bị cáo là người đã thành niên, có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định. Các bị cáo biết rõ việc đánh bạc là sai trái và bị pháp luật nghiêm cấm nhưng bị cáo vẫn cố tình thực hiện chứng tỏ lỗi của bị cáo là lỗi cố ý và thực hiện tội phạm đã hoàn thành.

[3] Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3 về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội. Sau khi xét xử sơ thẩm các bị cáo có đơn kháng cáo xin được hưởng án treo hoặc phạt cải tạo không giam giữ.

Các bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M, Lê Thị N, Hồ Thị Thu G, Trần Thị Kim O, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thúy N2, Nguyễn Thị Ngọc T1, Quách Cao C, Đổng Hoàng T2 kháng cáo có cung cấp thêm biên lai đóng tiền phạt bổ sung theo án sơ thẩm, đồng thời các bị cáo trong vụ án có cung cấp thêm các tình tiết giảm nhẹ như đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn, gia đình có công cách mạng, đã chấp hành xong tiền án phí hình sự sơ thẩm đây là các tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự mà cấp sơ thẩm đã xem xét và áp dụng cho các bị cáo. Xét mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên là phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi của các bị cáo. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo, phạt cảo tạo không giam giữ của các bị cáo giữ nguyên phần quyết định của bản án sơ thẩm.

Đối với bị cáo Phan Thị H3 đã bị kết án về hành đánh bạc, tại lần phạm tội này bị cáo không đủ điều kiện áp dụng Điều 54 Bộ luật hình sự nhưng cấp sơ thẩm đã áp dụng là có lợi cho bị cáo. Xét vai trò của bị cáo là đồng phạm thứ yếu và mức hình phạt cấp sơ thẩm tuyên là phù hợp nên không xem xét sửa phần áp dụng pháp luật này của cấp sơ thẩm.

[4] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Do kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3 không được chấp nhận nên không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo luật định.

Các phần khác của quyết định bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự;

1. Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm đối với các bị cáo.

  1. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  2. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 01 năm tù (Một năm tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  3. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  4. Tuyên bố bị cáo Quách Cao C phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Quách Cao C 09 tháng tù (Chín tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  5. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1, 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  6. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1 09 tháng tù (Chín tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  7. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  8. Tuyên bố bị cáo Đổng Hoàng T2 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Đổng Hoàng T2 07 tháng tù (Bảy tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  9. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  10. Tuyên bố bị cáo Lê Thị N phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Lê Thị N 07 tháng tù (Bảy tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt

  11. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  12. Tuyên bố bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M 06 tháng tù (Sáu tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  13. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51, Điều 54, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  14. Tuyên bố bị cáo Phan Thị H3 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Phan Thị H3 03 tháng tù (Ba tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  15. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  16. Tuyên bố bị cáo Hồ Thị Thu G phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Hồ Thị Thu G 06 tháng tù (Sáu tháng tù).. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  17. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 54, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  18. Tuyên bố bị cáo Trần Thị Kim O phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Trần Thị Kim O 03 tháng tù (Ba tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

  19. Căn cứ Khoản 1 Điều 321, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
  20. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thúy N2 phạm tội Đánh bạc.

    Xử phạt bị cáo Nguyễn Thúy N2 06 tháng tù (Sáu tháng tù). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

3. Về hình phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 Điều 321 của Bộ L5, xử phạt các bị cáo số tiền sau, để sung quỹ Nhà nước:

  • + Bị cáo Nguyễn Văn T số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
  • + Bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1 số tiền 20.000.000₫ (Hai mươi triệu đồng).
  • + Bị cáo Quách Cao C số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
  • + Bị cáo Đổng Hoàng T2 số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
  • + Bị cáo Lê Thị N số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
  • + Bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M số tiền 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).
  • + Bị cáo Trần Thị Kim O số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
  • + Bị cáo Nguyễn Thúy N2 số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Tiếp tục quản lý số tiền 10.200.000 đồng bị cáo Huỳnh Thị Tuyết M đã nộp theo biên lai số 0001667 ngày 10/5/2024; 10.200.000 đồng bị cáo Lê Thị N đã nộp theo biên lai số 0001666 ngày 10/5/2024; 200.000 đồng bị cáo Hồ Thị Thu G đã nộp theo biên lai số 0001653 ngày 03/5/2024; 10.200.000 đồng bị cáo Trần Thị Kim O đã nộp theo biên lai số 0001664 ngày 08/5/2024; 25.500.000 đồng bị cáo Trần Văn T5 đã nộp theo biên lai số 0001663 ngày 08/5/2024; 10.200.000 đồng bị cáo Nguyễn Thúy N2 đã nộp theo biên lai số 0001657 ngày 08/5/2024; 20.200.000 đồng bị cáo Nguyễn Thị Ngọc T1 đã nộp theo biên lai số 0001658 ngày 08/5/2024; 15.200.000 đồng bị cáo Quách Cao C đã nộp theo biên lai số 0001665 ngày 10/5/2024; 10.200.000 đồng bị cáo Đổng Hoàng T2 đã nộp theo biên lai số 0001661 ngày 08/5/2024 các bị cáo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc để đảm bảo thi hành án.

4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Các bị cáo Nguyễn Văn T, Quách Cao C, Nguyễn Thị Ngọc T1, Đổng Hoàng T2, Lê Thị N, Huỳnh Thị Tuyết M, Hồ Thị Thu G, Nguyễn Thúy N2, Trần Thị Kim O, Phan Thị H3 mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.

5. Các phần khác của quyết định bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TANDTC (Vụ GĐKT 1);
  • - VKSND Tỉnh;
  • - Ban nội chính Tỉnh ủy;
  • - Sở Tư pháp Tỉnh;
  • - Cơ quan THAHS Công an Tỉnh;
  • - TAND thành phố Sa Đéc (04 bản);
  • - VKSND thành phố Sa Đéc ;
  • - Chi cục THADS thành phố Sa Đéc ;
  • - Cơ quan CSĐTCA thành phố Sa Đéc ;
  • - Cơ quan THAHS CA thành phố Sa Đéc ;
  • - Trại tạm giam Công an Tỉnh;
  • - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh;
  • - Phòng KTNV-THA Tòa án Tỉnh;
  • - Bị cáo;
  • - Lưu VT, HSVA, (Hào).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 235/2024/HS-PT ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP về đánh bạc

  • Số bản án: 235/2024/HS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Đánh bạc
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: .
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger