Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 235/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20 - 6 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Đức Hạnh
  2. Bà Lê Thị Hồng Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2099/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 6841/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị O, sinh năm 1976

Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021;

Thường trú: 6 T, phường T, Quận G, Tp . (Địa chỉ cũ: 36/4 tổ F, khu phố A, phường T, Quận G, Tp .)

Bị đơn: Ông D, Tan H, sinh năm 1956

Hộ chiếu số [...] cấp ngày 08/4/2013

Địa chỉ: B E Brandywine LN F, CA 93720, USA

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 20 tháng 3 năm 2024 và lời khai của nguyên đơn – bà Võ Thị O thì: Bà và bị đơn kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114 do Ủy ban nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/10/2016. Sau khi kết hôn, hai người sống riêng biệt ở hai nước, do hồ sơ xuất cảnh theo chồng của bà không được chấp thuận. Đã gần ba năm nay bị đơn đã không còn liên lạc với bà nữa. Nhận thấy thời gian xa cách đã lâu, tình cảm không còn, không thể kéo dài cuộc hôn nhân này nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Bà.

Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ, nơi bị đơn – ông D, Tan H cư trú để tống đạt Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa cho ông D, Tan H và yêu cầu ông D, Tan Hoang trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị O nhưng ông D, Tan H không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Bà Võ Thị O khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông D, Tan H đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn – bà Võ Thị O có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và xét xử vắng mặt; Tòa án đã lập hồ sơ ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, yêu cầu cung cấp bản khai và thông báo ngày, giờ, địa điểm xét xử nhưng đến thời điểm xét xử Tòa án vẫn không nhận được phản hồi của bị đơn - ông D, Tan H, nên căn cứ Khoản 1 Điều 228 và Khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Thị O và ông D, Tan H.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114 do Ủy ban nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/10/2016 thì giữa bà Võ Thị O và ông D, Tan H là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của bà Võ Thị O sau khi kết hôn thì bà sống ở Việt Nam còn bị đơn sống ở Hoa Kỳ. Do hồ sơ xuất cảnh của bà không được chấp nhận nên bị đơn không còn liên lạc vói bà đã ba năm nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà Võ Thị O yêu cầu ly hôn ông D, Tan H. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã không có văn bản nêu ý kiến và cũng không đến Tòa án để đưa ra giải pháp để vợ chồng đoàn tụ, cả hai hiện có khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng không tồn tại, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[3] Từ những nhận định trên, chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị O.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Võ Thị O khởi kiện yêu cầu ly hôn nên bà Võ Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 19; Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị O.

Về hôn nhân: Bà Võ Thị O được ly hôn ông D, Tan H.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005528 ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị O đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – Bà Võ Thị O được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án; bị đơn – ông D, Tan H được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự (02);
  • - Uỷ ban nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Lưu: HSVA, VT (HA).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 235/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 235/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Oanh được ly hôn ông Dang, Tan Hoang
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger