Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 235/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 02 tháng 12 năm 2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Đặng Minh Tuân

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Lý Bằng và bà Phan Thị Hương.

- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Yến Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa.

Ngày 02 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1072025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số: 40/2025/QÐST-HNGĐ, ngày 18/11/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh ngày 08/3/1981

Số CCCD: [...]

Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa; (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Anh Mai Văn Đ, sinh ngày 20/10/1981

Số CCCD: [...].

Địa chỉ: Thôn C, xã N, tỉnh Thanh Hóa; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 25/9/2025 và B tự khai nguyên đơn là chị Đỗ Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Mai Văn Đ kết hôn vào ngày 24 tháng 5 năm 2002, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã N, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên không thể hòa hợp được. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 5 năm 2016 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục duy trì nên chị đề nghị Toà án giải quyết cho anh ly hôn anh Đ.

- Về con chung: Chị và anh Đ có 02 cong chung là Mai Công M, sinh ngày 01/02/2003 và Mai Thị N, sinh ngày 02/6/2005. Hiện các cháu đã trên 18 tuổi và có cuộc sống tự lập nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Đối với bị đơn anh Mai Văn Đ: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật nhưng anh Đ cố tình vắng mặt nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải có mặt chị T, vắng mặt anh Đ nên việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chỉ tiến hành được với nguyên đơn. Đồng thời, Toà án không tiến hành hoà giải được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định.

Bị đơn anh Mai Văn Đ mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng vắng mặt tại phiên tòa vào ngày 18/11/2025. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

Tại phiên tòa hôm nay, chị Thanh vắng M1, có đơn xin xét xử vắng mặt và chị vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu. Đối với bị đơn anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai, vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thanh Hóa.

* Về nội dung:

[1]. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Mai Văn Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên không thể hòa hợp được. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 5 năm 2016 đến nay, không quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy cuộc sống chung của chị T, anh Đ đã phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân thời gian dài và không còn quan tâm đến nhau nữa, cuộc sống chung không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T ly hôn anh Đ là phù hợp quy định của pháp luật.

[2]. Về con: Chị T và anh Đ có 02 cong chung là Mai Công M, sinh ngày 01/02/2003 và Mai Thị N, sinh ngày 02/6/2005. Hiện các cháu đã trên 18 tuổi và có cuộc sống tự lập nên chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3]. Về tài sản và nợ chung: chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị T, cho chị T được ly hôn anh Mai Văn Đ.
  2. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu án phí DSST về việc ly hôn là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/25E, số: 0000830 ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa, chị T đã nộp đủ án phí DSST.
  3. Quyền kháng cáo: Chị T, anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 5 – Thanh Hóa;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Minh Tuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 235/2025/HNGĐ-ST ngày 02/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 235/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger