Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Q

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 235/2024/HNGĐ-ST

Ngày 22 - 11 -2024

Vv: Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Kiều Văn Th.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Ch và bà Nguyễn Thị H.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Ngọc A - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Q.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Q tham gia phiên toà: Ông Đàm Văn D - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22/11/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Q, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2024 về việc Tranh chấp Ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/10/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2024. Giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh ngày 02/04/1979.

HKTT và chỗ ở: Xóm 9, thôn 4, xã Thạch Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh ngày 03/03/1971.

HKTT và chỗ ở: Xóm 9, thôn 4, xã Thạch Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Bà Th có mặt, ông S đã triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ngày 92/ 07/2024, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn bà Th trình bày:

Về hôn nhân: Bà Th và ông Trần Văn S tìm hiểu tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạch Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội ngày 07/05/1997. Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2013 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống, kinh tế, tính cách không hòa thuận nên thường xuyên cãi vã nhau, bà Th phải đi thuê nhà sống từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó đề nghị Tòa án nhân dân huyện Q cho bà Th được ly hôn với ông S.

Về con chung: Bà Th và ông S có 02 con chung là anh Trần Mạnh H, sinh ngày 10/03/1998 và anh Trần Mạnh C, sinh ngày 09/11/1999 hiện hai con đã trưởng thành. Khi ly hôn bà Th không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Th sẽ chịu toàn bộ theo quy định.

Bị đơn ông Trần Văn S Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai đã Tổng đạt Thông báo thụ lý, Giấy triệu tập, Thông báo công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông S không đến gây khó khăn cho việc tiến hành tố tụng.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu: Về tố tụng đại diện viện kiểm sát thấy ra sau khi thụ lý hồ sơ vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành các bước tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng. Tại phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đã chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, cố tình không hợp tác làm việc với Tòa án gây khó khăn trong quá trình giải quyết vụ án; Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ.

Về nội dung: Nguyên đơn yêu cầu là có cơ sở chấp nhận. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Th được ly hôn ông S; Về con chung: Bà Th và ông S có 2 con chung, các con đã trưởng thành, nên không đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết; Về tài sản chung, công sức, công nợ chung bà Th không có yêu cầu giải quyết; Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật; các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai thụ lý quan hệ Tranh chấp phát sinh là tranh chấp Hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Về thẩm quyền theo lãnh thổ Toà án nhân dân huyện Q, Thành phố Hà Nội thụ lý giải quyết nơi bị đơn cư trú ở xã Thạch Th, huyện Q, thành phố hà Nội là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1, Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng cho nguyên đơn, bị đơn; thông báo mở phiên họp, công khai chứng cứ và hoà giải đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ.

[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin được ly hôn.

- Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: Theo các tài liệu chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ vụ án và trình bày của nguyên đơn có đủ căn cứ xác định:

-Về hôn nhân: Bà Phạm Th và ông Trần Văn S tìm hiểu tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạch Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội ngày 07/05/1997. Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2013 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống, kinh tế, tính cách không hòa thuận, bà Thoa phải đi thuê nhà sống từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm, thương yêu nhau nữa, điều này chứng tỏ tỉnh cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Th. Bà Phạm Thị Th được ly hôn ông Trần Văn S.

-Về con chung: Bà Th và ông S có 02 con chung là anh Trần Mạnh H, sinh ngày 10/03/1998 và anh Trần Mạnh C, sinh ngày 09/11/1999 hiện hai con đã trưởng thành. Khi ly hôn bà Th không yêu cầu giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] -Về tài sản chung, công sức, công nợ: Bà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Buộc bà Thoa phải nộp án phí Ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng;

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điểm a, khoản 1, Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 144; khoản 1 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228; Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51; Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ địểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Phạm Thị Th. Bà Phạm Thị Th được ly hôn ông Trần Văn S.
  2. Về con chung: Bà Th và ông S có 02 con chung là anh Trần Mạnh H, sinh ngày 10/03/1998 và anh Trần Mạnh C, sinh ngày 09/11/1999 hiện hai con đã trưởng thành. Bà Th không yêu cầu giải quyết.
  3. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Bà Th không yêu cầu giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Phạm Thị Th phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Th đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0020130 ngày 30/09/2024 nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai.
  5. Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - VKS huyện Quốc O;
  • - Chi cục THADS huyện Q;
  • - UBND xã;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Kiều Văn Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 235/2024/HNGĐ-ST ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 235/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger