Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HOÀI NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 233/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 21-6-2024

V/v "Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phan Á
  2. Ông Trần Nhật Nguyện

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định,

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Không tham gia.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1980 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Ông Nguyễn H1, sinh năm 1976 (vắng mặt lần hai)

Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

+ Theo đơn xin ly hôn và trình bày tại phiên tòa của nguyên đơn, bà Phan Thị H là: Bà và ông Nguyễn Hoàng kết h vào tháng 3 năm 2001, có đăng ký kết hôn tại xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định theo quy định của pháp luật. Trong cuộc sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cải vã, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Ông H1 ăn nhậu, đánh vợ, đập đồ đạc trong nhà. Nay bà H thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với ông Nguyễn H1.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị M, sinh ngày 08/3/2002 và Nguyễn Hữu T sinh ngày 01/11/2005. Các con đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu tòa giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu.

+ Tại bản tự khai đề ngày 23/4/2024, ông Nguyễn H1 trình bày là: Vợ chồng ông có đăng ký kết hôn như bà H trình bày. Trong cuộc sống chung vợ chồng, ông thường xuyên làm biển xa nhà. Ông nghe người ta nói vợ ông có bồ tên H2. Nay bà H yêu cầu ly hôn, ông không đồng ý.

Về con chung: có 02 con như bà H trình bày. Các con đã đủ tuổi trưởng thành nên ông không có yêu cầu gì.

Về tài sản chung, nợ chung: Vì không đồng ý ly hôn nên ông không yêu cầu giải quyết tài sản chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: bà Phan Thị H có đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa bà và ông Nguyễn H1. Bà Phan Thị H và ông Nguyễn H1 đều có hộ khẩu thường trú tại thị xã H, tỉnh Bình Định. Do đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

Ông Nguyễn H1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên theo qui định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: bà Phan Thị H và ông Nguyễn Hoàng kết h năm 2001, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã H là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống chung vợ chồng, giữa bà Phan Thị H và ông Nguyễn Hoàng phát s mâu thuẫn nên mỗi người sống một nơi. Ông Nguyễn H1 cho rằng bà H không chung thủy, ông không đồng ý ly hôn vì các con.

Hội đồng xét xử thấy rằng: giữa ông Nguyễn H1 và bà Phan Thị H có mâu thuẫn với nhau, mỗi người sống một nơi đã được một thời gian. Ông H1 không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp, cách thức cụ thể để hàn gắn tình cảm vợ chồng mà ngày càng có những lời nói, việc làm ảnh hưởng đến vợ con. Từ đó, có thể thấy rằng tình cảm giữa bà H và ông H1 là không còn, hôn nhân giữa hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho bà H ly hôn ông H1 là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.

[2.2] Về con chung: có 02 con chung đã đủ tuổi trưởng thành, không bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự nên tòa không xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: bà Phan Thị H không yêu cầu về tài sản chung, ông H1 không đồng ý ly hôn, không yêu cầu về tài sản chung. Do đó, về tài sản chung giữa bà H và ông H1 sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác khi hai bên có tranh chấp.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Phan Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị H. Bà Phan Thị H được ly hôn ông Nguyễn H1.
  2. Về con chung: Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành, không bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự nên Tòa không xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Phan Thị H nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước. Bà Phan Thị H đã nộp đủ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006405 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Minh Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 233/2024/HNGĐ - ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 233/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Thị H ly hôn Nguyễn H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger