|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3–CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 233/2025/HNGĐ-ST Ngày 17-11-2025 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Việt Thắng
- Ông Văn Công Trọn
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 445/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 0 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Lệ H, sinh năm 1979 (xin vắng mặt).
Căn cước công dân số [...]; cấp ngày: 13/9/2022.
Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã K, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H1, sinh năm 1976 (xin vắng mặt).
Căn cước công dân số [...]; cấp ngày: 26/5/2025.
Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã K, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và đơn xin vắng mặt cùng ngày 21/10/2025, nguyên đơn chị Đỗ Lệ H trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Việt H1 sống chung với nhau từ năm 2003, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 19/8/2003 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau-Nay là xã K, tỉnh Cà Mau). Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cải nhau. Từ đó vợ chồng đã sống ly thân hơn 20 năm nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh H1.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh H1 có 01 người con tên Nguyễn Khang H2, sinh năm 2004. Khi ly H2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ: Chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Tại đơn xin vắng mặt ngày 14/11/2025, bị đơn anh Nguyễn Việt H1 trình bày: Về hôn nhân: Anh và chị H sống chung với nhau năm 2003, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy định nhưng đã bị thất lạc; Về mâu thuẫn dẫn đến ly hôn, là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên giữa anh và chị H đã sống ly thân trên 20 năm nay. Anh xác định không thể nào ở lại được với chị H. Anh đồng ý ly hôn với chị H.
- Về con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Khang H2, sinh năm 2004. Hiện con đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Việt H1 có nơi cư trú tại ấp Đ, xã K, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Đỗ Lệ H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Việt H1 tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, nuôi con chung" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; chị H là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị H là nguyên đơn, anh H1 là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị H, anh H1 có đơn vắng mặt. Căn cứ theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Đỗ Lệ H và anh Nguyễn Việt H1 xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 2003, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo luật định. Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị H và anh H1 phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị và anh đã sống ly thân hơn 20 năm nay. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H được ly hôn với anh H1.
[3] Về con chung:
Chị H và anh H1 có 01 người con tên Nguyễn Khang H2, sinh năm 2003. Khi ly hôn Khang H2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ:
Chị H và anh H1 xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị H phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Lệ H về việc ly hôn với anh Nguyễn Việt H1
- Về án phí: Chị Đỗ Lệ H phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Ngày 21/10/2025 Chi H3 đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002714 tại Phòng thi hành án khu vực 3-Cà Mau, được chuyển thu án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |
Bản án số 233/2025/HNGĐ-ST ngày 17/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3–CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 233/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3–CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
