Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN

TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 233/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 6 - 2024

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Thanh Khiết
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thắng
Ông Huỳnh Văn Tới

- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thúy Vân - Thư ký Toà án.

Ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 233/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1972 (Có mặt)

Bị đơn: Ông Đoàn Văn C, sinh năm 1966 (Có mặt)

Cư trú tại: Khóm G, thị trấn T, huyện T, Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27/3/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn Trần Thị K trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Đoàn Văn C kết hôn vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau. Nhận thấy tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Văn C.

Về con chung: Thời gian chung sống bà và ông Đoàn Văn C có 02 người con chung tên Đoàn Yến N, sinh năm 1991 và Đoàn Yến O, sinh năm 1995, hiện các con đã trưởng thành và có gia đình riêng.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị K xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Bị đơn là ông Đoàn Văn C trình bày:

Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Trần Thị K về thời điểm kết hôn, hôn nhân tự nguyện và không có đăng ký kết hôn cũng như mâu thuẫn giữa vợ chồng dẫn đến bà yêu cầu ly hôn với ông như bà K trình bày là đúng. Nay ông không đồng ý ly hôn với bà Trần Thị K vì ông vẫn còn thương vợ.

Về con chung: Ông thống nhất lời trình bày của bà Trần Thị K là vợ chồng có 02 người con chung tên Đoàn Yến N, sinh năm 1991 và Đoàn Yến O, sinh năm 1995, hiện các con đã trưởng thành và có gia đình riêng.

Về tài sản chung: Ông thống nhất thỏa thuận về tài sản với vợ ông là Trần Thị K.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa bà Trần Thị K và ông Đoàn Văn C là tranh chấp về ly hôn; Bị đơn là ông Đoàn Văn C có nơi cư trú tại huyện T nên bà K khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Nhận định của Hội đồng xét xử về nội dung tranh chấp của vụ án:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị K và ông Đoàn Văn C xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1990, nhưng không đăng ký kết hôn. Mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo luật định.

Hội đồng xét xử xét thấy bà Trần Thị K và ông Đoàn Văn C không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông Đoàn Văn C không có giá trị pháp lý. Tòa án nhân dân huyện Trần Văn T căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuyên bố không công nhận bà Trần Thị K và ông Đoàn Văn C là vợ chồng.

Về con chung: bà K xác định bà và ông Đoàn Văn C có 02 người con chung tên Đoàn Yến N, sinh năm 1991 và Đoàn Yến O, sinh năm 1995, hiện các con đã trưởng thành và có gia đình riêng.

Về tài sản chung: Bà K và ông Đoàn Văn C xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: bà K và ông Đoàn Văn C xác định vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng, không cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nếu sau này bà K và ông Đoàn Văn C có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì bà K và ông Đoàn Văn C đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.

2

[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Thị K phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Các điều 9, 14, 51, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Tuyên bố bà Trần Thị K và ông Đoàn Văn C không phải là vợ chồng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Buộc bà Trần Thị K phải chịu 300.000 đồng. Ngày 27 tháng 3 năm 2024 bà Trần Thị K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004755 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ. Bà Trần Thị K đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai bà Trần Thị K và ông Đoàn Văn C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thanh Khiết

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 233/2024/HNGĐ-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 233/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố bà Trần Thị Khoa và ông Đoàn Văn Chiến không phải là vợ chồng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger