|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 232/2025/DS-ST
Ngày: 20-11-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Oanh Kiều.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Phú Hải;
- Bà Trần Thị Bạch Tuyết.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Lâm Hà Thuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2025 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2025/QĐXX-ST ngày 03 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần L1;
- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1971; Cư trú tại: ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh nay là ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
Trụ sở chính: số B T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội nay là phường H, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Vũ Quốc K, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện hợp pháp của ông Vũ Quốc K: ông Võ Nguyễn Hoàng Q – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: số C, đường C, khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 09/4/2025); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09/4/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thống nhất trình bày:
Ngày 13/12/2023, bà Lê Thị L ký hợp đồng tín dụng số HDTD5602023799 ngày 13/12/2023 và Khế ước nhận nợ số 5602023799/01 ngày 13/12/2023 với Ngân hàng TMCP L1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) vay số tiền 1.440.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng), thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay bổ sung vốn mua bán trái cây NNNT-bao tiêu xoài; lãi suất cho vay: 9.8%/năm; lãi suất hiện tại 12.35%/năm, áp dụng lãi suất theo phương thức định kỳ thay đổi trong thời hạn cho vay, lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ lần, lãi suất cho vay tại thời điểm điều chỉnh được xác định như sau: LSCV = LScs + 2,45%/năm (Margin); Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thoả thuận bằng 10/năm; Kỳ hạn trả lãi vay: Ngày 13 hàng tháng, ngày trả lãi vay đầu tiên là ngày 13/3/2024.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Lố tiền vay theo hợp đồng tín dụng 1.440.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà Lhạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cụ thể: Hợp đồng tín dụng số HDTD5602023799 ngày 13/12/2023 kết thúc kỳ hạn vay bà Lhạm nghĩa vụ không trả nợ gốc số tiền 1.440.000.000 đồng và chỉ trả được số tiền lãi 105.086.176 đồng.
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, bà Lgân hàng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC5602023184 ngày 09/3/2023 đối với quyền sử dụng đất diện tích 248,8 m² (mục đích sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn 50m²; Đất trồng cây lâu năm 198,8 m², thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm sử dụng đến ngày: 12/4/2044), thuộc thửa đất số 1095, tờ bản đồ số 36, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninhy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 534627, số vào sổ cấp GCN: CS08570 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tngày 09/01/2020; Cập nhật chuyển nhượng ngày 26/05/2022, chủ sở hữu bà Lê Thị L Công chứng tại Văn phòng công chứng Trần Duy Linh.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Lh toán tiền gốc, lãi tính đến ngày 20/11/2025 là 1.754.036.674 đồng (trong đó: nợ gốc 1.440.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 64.086.208 đồng; nợ lãi quá hạn: 249.950.466 đồng) và tiền nợ lãi, phí thuế phát sinh thêm kể từ sau ngày 20/11/2025 cho đến khi Bà Lê Thị L thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Llo quy định trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ mà Bà Lê Thị Lý kết. Trường hợp bà Lê Thị Lg trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp đã ký thì Ngân hàng TMCP L1c quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị Lê Thị Lược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình và cung cấp lời khai đối với yêu cầu của nguyên đơn, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, lập hồ sơ vụ án theo quy định; xác định quan hệ tranh chấp, tư cách đương sự, người tham gia tố tụng; xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ; tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về thụ lý vụ án; thực hiện đúng thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng không có lý do.
Về giải quyết vụ án: Từ phân tích trên căn cứ các điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng; các điều 317, 318, 323 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L1 với bà Lê Thị LTranh chấp hợp đồng tín dụng";
- Buộc bà Lê Thị Lcho Ngân hàng Lltiền nợ gốc hợp đồng tín dụng số HDTD5602023799 ngày 13/12/2023 là 1.440.000.000 đồng; tiền lãi và phí phát sinh cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng đã ký kết.
- Bà Lê Thị Lg trả được cho Ngân hàng TMCP L1tiền trên và tiền lãi phát sinh, theo hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP L1 cầu Cơ quan thi hành án kê biên phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích diện tích 248,8 m² (mục đích sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn 50m²; Đất trồng cây lâu năm 198,8 m², thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm sử dụng đến ngày: 12/4/2044), thuộc thửa đất số 1095, tờ bản đồ số 36, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninhy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 534627, số vào sổ cấp GCN: CS08570 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tngày 09/01/2020; Cập nhật chuyển nhượng ngày 26/05/2022, chủ sở hữu bà Lê Thị L).
- Về án phí: Bà Lê Thị L chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là bà Lê Thị Lược Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP Lli kiện bà Lê Thị Lchỉ nơi cư trú: Ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh nay là xã T, tỉnh Tây Ninhcầu trả số tiền nợ vay, tiền lãi và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
[3] Về pháp luật áp dụng: Hợp đồng tín dụng được các bên thỏa thuận ký kết ngày 13/12/2023 trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2024). Căn cứ Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật quy định trong Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giải quyết vụ án.
[4] Về nợ gốc của hợp đồng tín dụng: xét chứng cứ nguyên đơn cung cấp là hợp đồng tín dụng số HDTD5602023799 ngày 13/12/2023 giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP L1bên vay bà Lê Thị Liấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 5602023799/01 ngày 13/12/2023, thể hiện bà Lủa ngân hàng số tiền 1.440.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất vay 9.8%/năm. Nhận thấy chủ thể giao kết, nội dung, hình thức, mục đích của hợp đồng tín dụng có đủ điều kiện quy định tại các điều 117, 118, 119 của Bộ luật Dân sự và phát sinh hiệu lực giữa các bên. Căn cứ bảng kê chi tiết lịch sử thanh toán Hợp đồng tín dụng số HDTD5602023799 ngày 13/12/2023 thể hiện: kết thúc kỳ hạn vay, bà Lg thanh toán nợ gốc cho Ngân hàng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay được thỏa thuận tại các điều 1, 5, 11 của Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ.
Quá trình giải quyết vụ án bà Lược Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, không cung cấp chứng cứ, chứng minh.
Căn cứ Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Điều 466 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L1c bà Lghĩa vụ trả số tiền nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số tiền 1.440.000.000 đồng.
[5] Về yêu cầu tính lãi: tại các điều 4, 8 của hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ thỏa thuận lãi suất vay 9,8%/năm cố định trong 03 tháng đầu, từ tháng thứ 04 lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần từ ngày giải ngân với LSCV = LScs + 2,45%/năm (Margin); lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm nợ quá hạn. Sau khi vay, bà Lê Lê Thị L trả được số tiền nợ gốc nào và chỉ đóng lãi đến ngày 13/6/2025, đến kì lãi ngày 13/9/2024 bà Ltiền lãi nhưng không đầy đủ là vi phạm nghĩa vụ trả lãi của bên vay. Do đó, ngân hàng yêu cầu bà Lphải thanh toán tiền lãi cho Ngân hàng gồm các khoản như sau:
Tiền lãi trong hạn: Kỳ trả tiền lãi ngày 13/9/2024 bà Lrả được số tiền 25.077.408 đồng, còn nợ lại số tiền 19.748.016 đồng; kỳ trả tiền lãi ngày 13/12/2025 bà L thanh toán số tiền lãi 44.338.192 đồng, tổng cộng bà Lnợ số tiền lãi trong hạn 64.086.208 đồng.
Tiền lãi quá hạn tính từ ngày 13/12/2024 đến ngày xét xử (20/11/2025):
1.440.000.000 đồng x 18,525%/365 ngày x 342 ngày = 249.950.466 đồng.
Tổng cộng tiền lãi trong hạn và quá hạn 314.036.674 đồng.
Căn cứ Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, (sửa đổi, bổ sung năm 2017); các điều 7, 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ngân hàng TMCP K1cầu bà Llãi số tiền 314.036.674 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[7] Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Ngân hàng TMCP L1g cấp, giao nộp tài liệu chứng cứ là Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTD5602023799, ký ngày 09/3/2023, giữa Ngân hàng với bà LêLê Thị Lsản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 248,8 m² (mục đích sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn 50m²; Đất trồng cây lâu năm 198,8 m², thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm sử dụng đến ngày: 12/4/2044), thuộc thửa đất số 1095, tờ bản đồ số 36, đất tọa lạc tại ấp Tuấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninhy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 534627, số vào sổ cấp GCN: CS08570 do SởSở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tngày 09/01/2020; Cập nhật chuyển nhượng ngày 26/05/2022, chủ sở hữu bà LêLê Thị Lăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tnhánh T 09/3/2023. Căn cứ các điều 317, 318, 319 của Bộ luật Dân sự, hợp đồng thế chấp tài sản có đủ các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và phát sinh hiệu lực thi hành từ thời điểm đăng ký thế chấp.
Điều 5 của hợp đồng tín dụng, Điều 5 của hợp đồng thế chấp các bên thỏa thuận về việc xử lý tài sản thế chấp. Bà Li phạm nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng, căn cứ các điều 299, 323 của Bộ luật Dân sự, Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất đã thế chấp để thực hiện nghĩa vụ là có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L1 với bà LêLê Thị Liệc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
[8] Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 1.000.000 đồng. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bà L chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo các điều 157, 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà L hoàn trả cho Ngân hàng TMCP L1 phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 1.000.000 đồng.
[9] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Bà LêLê Thị L chịu 64.621.100 đồng, tính tròn 64.621.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- - Ngân hàng TMCP L1ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[10] Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024; các điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017); các điều 117, 118, 119, 299, 317, 318, 319, 323, 466 của Bộ luật Dân sự; các điều 7, 8, 12, 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; các điều 147, 157, 158, 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần L1 với bà LêLê Thị Liệc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc bà LêLê Thị Lghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lltiền nợ gốc 1.440.000.000 đồng; tiền lãi tính đến ngày 20/11/2025 là 314.036.674 đồng; tổng cộng 1.754.036.674 (Một tỷ bảy trăm năm mươi bốn triệu không trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi bốn) đồng.
- Trường hợp bà LêLê Thị Lg thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần L1quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là Quyền sử dụng đất diện tích 248,8 m² (mục đích sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn 50m²; Đất trồng cây lâu năm 198,8 m², thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm sử dụng đến ngày: 12/4/2044), thuộc thửa đất số 1095, tờ bản đồ số 36, đất tọa lạc tại ấp Tuấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 534627, số vào sổ cấp GCN: CS08570 do SởSở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tngày 09/01/2020; Cập nhật chuyển nhượng ngày 26/05/2022, chủ sở hữu bà Lê Thị Liễu.
- Về chi phí tố tụng: Buộc bà Lghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L1 phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng.
- Về án phí: Bà LêLê Thị L chịu 64.621.000 (Sáu mươi bốn triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 21/11/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD5602023799, ký ngày 13/12/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 5602023799/01 ngày 13/12/2023.
Trường hợp bà LêLê Thị L thành nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần L1nghĩa vụ trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp cho bà Liễu.
Số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định tại Điều 307 của Bộ luật Dân sự.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần L1ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L1208.000 (Ba mươi triệu hai trăm lẻ tám nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002344 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Oanh Kiều |
Bản án số 232/2025/DS-ST ngày 20/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 232/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG LỘC PHÁT - LIỄU
