TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc |
Bản án số: 23/2024/DS-ST
Ngày: 23/04/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Thanh Trà
Ông Phạm Công Lương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Anh Nguyệt - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 23/4/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 343/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2023; về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 343/QĐXXST-DS ngày 10/3/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 343/2023/QĐST- DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S2; Địa chỉ: B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền : Ông Phạm Gia L, chức vụ: Chuyên viên (Giấy ủy quyền số: 20/2023/UQ-PGDCC ngày 11/10/2023). Ông L có mặt.
- Bị đơn: Ông Đặng Hữu B, sinh năm: 1993. Địa chỉ: A M, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt lần 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Gia L trình bày: Ngày 09/01/2017, ông B có ký với Ngân hàng TMCP S2 (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Căn cứ thu nhập của ông B, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 20.000.000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp tín dụng Ông B đã thực hiện 10 giao dịch với tổng số tiền là 199.400.000 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ đến ngày 31/10/2017 ông B đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 181.051.000 đồng. Trong đó: Phí trễ hạn: 808.949 đồng, lãi: 559.030 đồng, P vượt hạn mức: 100.000 đồng và phí khác: 299.000 đồng và gốc 179.284.021 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Đến ngày 28/02/2022 Ông B vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông B và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
Tính đến ngày 23/04/2024, Ông B còn nợ ngân hàng các khoản sau:
Dư nợ :22.111.573 đồng (Theo Điều 22 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng dẫn chiếu như sau: Chủ thẻ đồng ý thanh toán lãi phát sinh trên tài khoản. Lãi được tính như sau: Đối với các giao dịch mua hàng hóa (không áp dụng với Thẻ tín dụng Family), phí, lệ phí và tất cả những khoản nợ khác trên Tài khoản (Ngoại trừ giao dịch rút tiền mặt). Nếu chủ thẻ không thanh toán toàn bộ số tiền đến hạn đầy đủ vào hoặc trước ngày đến hạn, Chủ thẻ phải thanh toán lãi cho đơn vị phát hành thẻ đối với các khoản nợ được thể hiện trên thông báo giao dịch hiện tại đối với bất kỳ khoản nợ nào phát sinh sau đó trong tài khoản cho đến khi toàn bộ các khoản nợ đến hạn ghi trong thông báo giao dịch mới nhất được thanh toán vào hoặc trước ngày đến hạn. Lãi được tính từ ngày giao dịch cho đến hết ngày việc thanh toán được thực hiện đầy đủ). Và các Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng đã được khách hàng đọc và đồng ý chấp nhận cách tính lãi trên với Ngân hàng khi mở thẻ tín dụng
Lãi quá hạn:62.077.194 đồng
Tổng cộng:84.188.767 đồng(T mươi bốn triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng)
Lãi suất trong hạn: 2.50%/tháng
Lãi suất quá hạn: 3.75%/tháng (2.50% x 150%)
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông Đặng Hữu B có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Đặng Hữu B vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S2 kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Buộc ông Đặng Hữu B phải trả ngay cho Ngân hàng với thẻ tín dụng quốc tế với tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/04/2024 là trong đó:
Dư nợ :22.111.573 đồng
Lãi quá hạn:62.077.194 đồng
Tổng cộng:84.188.767 đồng(T mươi bốn triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng)
Ông Đặng Hữu B phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 24/04/2024 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến Tòa nhiều lần đối với bị đơn là ông Đặng Hữu B để cung cấp bản khai và hòa giải theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tuy nhiên ông Đặng Hữu B vắng mặt và không có lý do gì về việc vắng mặt nên không có bản khai và hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra lại tại phiên tòa; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
[1] Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo Khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông Đặng Hữu B vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung vụ án: Ngày 09/01/2017, ông B có ký với Ngân hàng TMCP S2 (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Căn cứ thu nhập của ông B, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 20.000.000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp tín dụng ông B đã thực hiện 10 giao dịch với tổng số tiền là 199.400.000 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ đến ngày 31/10/2017 ông B đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 181.051.000 đồng. Trong đó: Phí trễ hạn: 808.949 đồng, lãi: 559.030 đồng, P vượt hạn mức: 100.000 đồng và phí khác: 299.000 đồng và gốc 179.284.021 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Đến ngày 28/02/2022 Ông B vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông B và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
Tính đến ngày 23/04/2024, ông B còn nợ ngân hàng các khoản sau:
Dư nợ :22.111.573 đồng (Theo Điều 22 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng dẫn chiếu như sau: Chủ thẻ đồng ý thanh toán lãi phát sinh trên tài khoản. Lãi được tính như sau: Đối với các giao dịch mua hàng hóa (không áp dụng với Thẻ tín dụng Family), phí, lệ phí và tất cả những khoản nợ khác trên Tài khoản (Ngoại trừ giao dịch rút tiền mặt). Nếu chủ thẻ không thanh toán toàn bộ số tiền đến hạn đầy đủ vào hoặc trước ngày đến hạn, Chủ thẻ phải thanh toán lãi cho đơn vị phát hành thẻ đối với các khoản nợ được thể hiện trên thông báo giao dịch hiện tại đối với bất kỳ khoản nợ nào phát sinh sau đó trong tài khoản cho đến khi toàn bộ các khoản nợ đến hạn ghi trong thông báo giao dịch mới nhất được thanh toán vào hoặc trước ngày đến hạn. Lãi được tính từ ngày giao dịch cho đến hết ngày việc thanh toán được thực hiện đầy đủ). Và các Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng đã được khách hàng đọc và đồng ý chấp nhận cách tính lãi trên với Ngân hàng khi mở thẻ tín dụng
Lãi quá hạn:62.077.194 đồng
Tổng cộng:84.188.767 đồng(T mươi bốn triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng)
Lãi suất trong hạn: 2.50%/tháng
Lãi suất quá hạn: 3.75%/tháng (2.50% x 150%)
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông B có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông B vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S2 đề nghị Tòa án buộc ông Đặng Hữu B phải trả cho Ngân hàng với tổng số tiền nợ tính đến ngày 23/04/2024 là trong đó:
Dư nợ :22.111.573 đồng
Lãi quá hạn:62.077.194 đồng
Tổng cộng:84.188.767 đồng(T mươi bốn triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng)
Ông Đặng Hữu B phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 24/04/2024 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.
[4] Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP S2 thì thấy:
Xét thấy, hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên ràng buộc các bên tham gia ký kết. Ông Đặng Hữu B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán do đó cần căn cứ các Điều 463, 466 BLDS năm 2015, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S2, buộc ông Đặng Hữu B phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 23/04/2024 là: 84.188.767 đồng; trong đó, lãi quá hạn: 62.077.194 đồng, dư nợ: 22.111.573 đồng. Ông B tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 24/4/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán tất cả các khoản nợ theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 90 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
[5] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cụ thể là: 4.209.438 đồng (bốn triệu hai trăm lẻ chín ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 351, 401, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Các Điều 30, 35, 39, 147, khoản 2 Điều 227, 228, 235, 266 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Các Điều 90, 91, 94, 95 và 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S2 đối với bị đơn là ông Đặng Hữu B.
Tuyên xử:
Buộc ông Đặng Hữu B phải trả cho Ngân hàng TMCP S2 số tiền là 84.188.767 đồng (T mươi bốn triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng) Trong đó: Dư nợ: 22.111.573 đồng, lãi quá hạn: 62.077.194 đồng (tính đến ngày 23/4/2024).
Ông Đặng Hữu B phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 24/04/2024 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: 4.209.438 đồng (bốn triêu hai trăm lẻ chín ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng) ông Đặng Hữu B phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S2 số tiền tạm ứng án phí 1.755.777₫ (Một triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002592 ngày 09/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết trích sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Trần Thị Minh C |
Bản án số 23/2024/DS-ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 23/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tín dụng
