Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST

Ngày 22.7. 2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Cường
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận và bà Nguyễn Thị Hồng.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Trúc Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2024/QĐXX-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  • *Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số 26 đường Đ, phường H, thành phố T1, tỉnh Quảng Nam. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • *Bị đơn: Ông Đoàn Hải P, sinh năm 1978; Địa chỉ: K243/83 đường C, quận K, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai, nguyên đơn trình bày:

Tôi và ông Đoàn Hải P kết hôn năm 2019, đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận K, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng sau này phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai người trái ngược nhau về tính tình và quan điểm sống. Ông P nhiều lần xúc phạm vợ và gia đình bên vợ, sau này ngày càng rượu chè bê tha, ghen tuông vô cớ. Thời gian gần đây ông P nhiều lần đe dọa đến tính mạng nên tôi phải đi xa không sinh sống tại Đà Nẵng nữa. Hơn hai năm nay chúng tôi sống ly thân. Nay tôi xác định mâu thuẫn trầm trọng và kéo dài cho đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không có nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn ông P.

* Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Tôi xác định không có.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để ông P tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng ông P không có mặt nên không có ý kiến trong hồ sơ.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng đã xác định: Những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để cho bà T được ly hôn với ông P. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp giữa bà Lê Thị Kim T và ông Đoàn Hải P là tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn có địa chỉ cư trú ở địa bàn quận Thanh Khê nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân dự.
  2. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bà T vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông P là bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
  3. Về nội dung vụ án:

    *Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P kết hôn năm 2019, đăng ký kết hôn tại UBND phường A Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, đây là hôn nhân tự nguyện và đảm bảo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được thừa nhận và bảo vệ.

    Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà T ông P đã phát sinh mâu thuẫn. Bà T xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông P không có trách nhiệm với gia đình, luôn gây gỗ vợ và xúc phạm vợ. Mâu thuẫn kéo dài đến nay vẫn không khắc phục được. Hiện nay hai người đã sống ly thân, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng, cuộc sống vợ chồng của bà T và ông P thực sự đã phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã làm các thủ tục cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho ông P nhưng ông P vẫn không đến Tòa án để giải quyết việc bà T yêu cầu ly hôn và không gửi cho Tòa án ý kiến của mình. Xét mâu thuẫn vợ chồng bà T và ông P đã kéo dài, hạnh phúc gia đình không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T về việc ly hôn với ông P là phù hợp.

    *Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

  4. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà T phải chịu 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim T về việc “Ly hôn” đối với ông Đoàn Hải P.
  2. Xử:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim T được ly hôn với ông Đoàn Hải P.
    • - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà Thành phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Thành đã nộp theo biên lai thu số 1013 ngày 13.3.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Kim T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Án xử công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q. Thanh Khê;
  • - Chi cục THSDS Q. Thanh Khê;
  • - UBND phường An Khê;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TÒA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Đặng Ngọc Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG về ly hôn

  • Số bản án: 23/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Kim T khởi kiện xin ly hôn với ông Đoàn Hải P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger