Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH ĐẠI

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 04/4/2025

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Tuấn Khanh; Ông Võ Văn Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Ông Phan Hoàng Quí - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 55/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh N, sinh năm 19

Địa chỉ: Ấp Long Phú, xã Long Định, huyện Bình Đạitỉnh Bến Tre

2. Bị đơn: Bà Phan Ngọc Thụy Hồng V, sinh năm 19

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.

(Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/01/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đỗ Minh N trình bày:

Ông và bà Phan Ngọc T Hồng Vân cưới nhau vào năm 1996 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống giữa ông và bà V hạnh phúc đến tháng 3/2022 thì phát sinh mẫu, nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm trong cuộc sống kéo dài, không thể hàn gắn được. Ông và bà V đã ly thân từ tháng 3/2022 đến nay. Do đó, ông xin ly hôn với bà Phan Ngọc Thụy Hồng V.

Về con chung: Ông và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V có 01 con chung tên Đỗ Ngọc T1, sinh ngày 23/8/1998, hiện đã thành niên và có khả năng lao động bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không tranh chấp.

Về nợ chung: Không có.

Do bận công việc nên ông xin được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án, ông cam đoan không khiếu nại về việc Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông.

Tại Biên bản lấy lời khai ngày 06/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, bị đơn bà Phan Ngọc Thụy Hồng V trình bày:

Bà đồng ý ly hôn với ông Đỗ Minh N.

Về con chung: Bà và ông Đỗ Minh N có 01 con chung tên Đỗ Ngọc T1, sinh ngày 23/8/1998, hiện đã thành niên và có khả năng lao động bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà và ông Đỗ Minh N có 03 chiếc xe gồm: 01 chiếc xe hiệu SH mua năm 2023; 01 chiếc xe Jupiter và 01 chiếc xe Wave (mua năm nào bà không nhớ rõ). Về phần tài sản chung này giữa bà và ông Đỗ Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Do bận công việc nên bà xin được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án, bà cam đoan không khiếu nại về việc Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt bà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Hội đồng xét xử, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định theo Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng tại phiên tòa đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Ông Đỗ Minh N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Phan Ngọc Thụy Hồng V (nơi cư trú tại ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre). Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định đây là vụ án về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

[1.2] Nguyên đơn ông Đỗ Minh N và bị đơn bà Phan Ngọc Thụy Hồng V vắng mặt tại phiên tòa, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V.

[2] Về nội dung:

[2.1] Theo trình bày của ông Đỗ Minh N thì ông và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống giữa ông và bà V hạnh phúc đến tháng 3/2022 thì phát sinh mẫu, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống kéo dài, không thể hàn gắn được và ông bà đã ly thân từ thời gian đó cho đến nay. Nay ông xin được ly hôn với bà Phan Ngọc Thụy Hồng V.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại Giấy chứng nhận kết hôn số 013, quyển số 01 ngày 16/02/1998 của Ủy ban nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Trị ghi nhận mối quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Ngọc Thụy Hồng V với ông Đỗ Ngọc T2 (sinh ngày 02/8/1973; Quê quán: Xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre). Theo xác nhận ngày 14/3/2025 của Ủy ban nhân dân xã L thể hiện họ tên Đỗ Ngọc T2, sinh ngày 02/8/1973 được ghi trong Giấy chứng nhận kết hôn nêu trên với họ tên Đỗ Minh N, sinh ngày 07/3/1973 đăng ký thường trú tại ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre là cùng một người. Từ đó, thấy rằng, hôn nhân giữa ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Quá trình chung sống, giữa ông N, bà V phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã sống ly thân với nhau từ tháng 3/2022 đến nay là khoảng 03 năm. Trong thời gian ly thân, ông N, bà V vẫn không thể tự hòa giải, không có giải pháp khắc phục mâu thuẫn nên mâu thuẫn giữa ông, bà ngày càng trầm trọng. Ông, bà không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng hàn gắn. Trước yêu cầu xin ly hôn của ông N, bà V cũng đồng ý ly hôn.

[2.2] Về con chung: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V khai ông, bà có 01 con chung tên Đỗ Ngọc T1, sinh ngày 23/8/1998, hiện đã thành niên và có khả năng lao động bình thường, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V không tranh chấp nên không xét đến.

[2.4] Về nợ chung: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V cùng khai không có nên không xét đến.

Từ những nhận định trên, thấy rằng ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, tài sản chung và nợ chung, căn cứ quy định tại các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V.

[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc T Hồng Vân mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Áp dụng các điều 9, 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V.
  2. Về con chung: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V khai ông, bà có 01 con chung tên Đỗ Ngọc T1, sinh ngày 23/8/1998, hiện đã thành niên và có khả năng lao động bình thường, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V không tranh chấp nên không xét đến.
  4. Về nợ chung: Ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V cùng khai không có nên không xét đến.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

    Ông Đỗ Minh N phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008153 ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Trả lại cho ông Đỗ Minh N số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

    Bà Phan Ngọc Thụy Hồng V phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Bình Đại;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Đại;
  • - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng TT, KT&THA);
  • - UBND phường 2, TX. Quảng Trị;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông Đỗ Minh N và bà Phan Ngọc Thụy Hồng V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger