Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/HS-ST

Ngày 01-4-2025

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Duyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Văn Đầy

Ông Diệp Chanh Tha

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ý Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Kim Sum, Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 10/2025/TLST-HS, ngày 12 tháng 02 năm 2025; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐXXST-HS, ngày 14 tháng 3 năm 2025 đối với bị cáo:

- Phạm Thành H, sinh ngày 25/9/2001, tại: huyện T, tỉnh Trà Vinh; Nơi thường trú khóm C, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh; Nơi ở trước khi bị bắt: ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn hóa (học vấn): 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Phương N, sinh năm 1981 và bà Tăng Thị Bích C, sinh năm 1982; vợ Trần Thị Lan T, sinh năm 2002 và có 01 người con sinh năm 2025; tiền án: Không; tiền sự: có 01 tiền sự, vào ngày 05/6/2023 bị cáo đã chấp hành xong Quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thuộc đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Quyết định số: 272/QĐ-UBND ngày 06/6/2023 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, đến ngày 30/8/2024 bị cáo chưa hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính lại tiếp tục vi phạm. Ngày 30/8/2024 bị tạm giữ hình sự, đến ngày 05/9/2024 thì bị khởi tố bị can và chuyển tạm giam đến cho đến nay, có mặt.

- Người làm chứng: Bà Tăng Thị Bích C, sinh năm 1984;

Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh, có mặt.

2

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào ngày 30/8/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện T tiến hành kiểm tra, phát hiện tại phòng ở của bị cáo Phạm Thành H có tàng trữ các dụng cụ mà bị cáo H đã tự chế dùng để sử dụng trái phép chất ma túy gồm có như sau:

  • 05 (năm) ống thủy tinh được uốn cong, thường gọi là nỏ, có hình dạng giống nhau, bên trong tất cả 05 (năm) ống đều có chứa chất bám nghi là ma túy.
  • 03 (ba) ống thủy tinh không rõ hình dạng, có chiều dài 19cm, đường kính 0,5cm.
  • 01 (một) ống thủy tinh được uốn cong, dạng hình nỏ, chiều dài 13,5cm, đường kính 0,5cm.
  • 01 (một) bình nhựa có chiều cao 09cm, đường kính đáy 04cm, phần thân bằng nhựa trong suốt, có nắp đậy bằng nhựa màu xanh, trên nắp có 02 lỗ tròn, bên trong bình có nước.
  • 01 (một) bật lửa tự chế có chiều dài 05 cm, đường kính 02 cm, được nối với 01 (một) ống kim loại, thường gọi là ống tiêm lửa có kích thước 09 cm, đường kính 0,3 cm.

Cơ quan điều tra đã giữ người trong trường hợp khẩn cấp và khám xét nơi ở của bị cáo H tiếp tục phát hiện, tạm giữ của bị cáo các đồ vật liên quan, cụ thể như sau:

  • 01 (một) bịch nhựa trong suốt được hàn kính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu đỏ, có chiều dài 09 cm, chiều rộng 8,2 cm; 01 (một) bịch nhựa trong suốt được hàn kính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu đỏ, có chiều dài 13,5 cm, chiều rộng 08 cm; 01 (một) bịch nhựa trong suốt được hàn kính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền mầu đỏ, có chiều dài 6,5 cm, chiều rộng 84,5 cm; 01 (một) đoạn ống nhựa trong suốt có chiều dài 20 cm, đường kính một đầu 1,2 cm, đầu còn lại được cắt nhọn; 01 (một) đoạn ống nhựa trong suốt có chiều dài 15,5 cm, đường kính một đầu 1,2 cm, đầu còn lại được cắt nhọn; 01 (một) đoạn ống nhựa trong suốt có chiều dài 15,5 cm, một đầu được hàn kín, đầu còn lại được cắt nhọn.
  • 91 (chín mươi mốt) ống thủy tinh có hình dạng giống nhau, có chiều dài 20 cm, đường kín 0,5 cm.
  • 01 (một) phần trên của bịch nhựa (loại vuốt khóa miệng một đầu hở rìa nham nhở) có viền màu đỏ.
  • 03 (ba) bật lữa nhãn hiệu BIC, 01 (một) bậc lữa nhãn hiệu HOA VIỆT, 01 (một) bậc lữa không nhãn hiệu.
  • 02 (hai) cây kéo bằng kim loại màu trắng có hình dáng giống nhau kích thước (14 x 4,5) cm; 10 (mười) bịch nhựa trong suốt đều được hàn dính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu đỏ kích thước (6,5 x 04) cm; 05 (năm) bịch nhựa trong suốt đều được hàn dính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu xanh kích thước (04 x 04) cm; 03 (ba) bật lữa màu vàng nhãn hiệu BIC; 05 (năm) đoạn ống nhựa màu đỏ có chiều dài 04 cm, đường kính 0,5 cm; 01 (một) bình gar nhãn hiệu BLUFSTAR, màu đen, có chiều cao 17 cm, đường kính đáy 05 cm.
  • 01 (một) hộp giấy có kích thước, chiều dài 20 cm, chiều rộng 13 cm, chiều cao 14 cm; 02 (hai) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 06 cm, chiều rộng 04 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 06 cm, chiều rộng 04 cm; 02 (hai) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 07 cm, chiều rộng 05 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 07 cm, chiều rộng 05 cm; 01 (một) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 05 cm, chiều rộng 04 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 05 cm, chiều rộng 04 cm; 01 (một) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 12 cm, chiều rộng 08 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 12 cm, chiều rộng 08 cm; 01 (một) túi nhựa trong suốt, có chiều dài 13 cm, chiều rộng 10 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt có viền màu xanh, có chiều dài 04 cm, chiều rộng 04 cm.
  • 01 (một) khay nhựa màu đen, có kích thước: chiều dài 12 cm, chiều rộng 12 cm, chiều cao 1,5 cm, có chữ BIC màu trắng. Trên khay có 44 bật lữa, có nhiều màu sắc khác nhau, tất cả trên thân bật lữa đều có chữ BIC màu đen; 01 (một) hộp nhựa màu trắng trong suốt, dạng hình chữ nhật, bên trong có 12 ô vuông, kích thước hộp nhựa: chiều cao 20 cm, chiều rộng 13 cm, chiều cao 3,5 cm. Bên trong các ô vuông có các đoạn ống nhựa, có đặc điểm như sau: 11 (mười một) đoạn ống nhựa, có màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,9 cm; 14 (mười bốn) đoạn ống nhựa màu xanh, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,9 cm; 11 (mười một) đoạn ống nhựa, màu đỏ, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,75 cm; 17 (mười bảy) đoạn ống nhựa, màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,5 cm; 22 (hai mươi hai) đoạn ống nhựa, màu xanh, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,4 cm; 48 (bốn mươi tám) đoạn ống nhựa, màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,3 cm; 79 (bảy mươi chín) đoạn ống nhựa, màu xanh, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,3 cm; 55 (năm mươi lăm) đoạn ống nhựa, màu vàng, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,2 cm; 13 (mười ba) đoạn ống nhựa, màu đỏ, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,5 cm; 01 (một) dao lam màu trắng, trên thân dao lam có chữ BIC màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, chiều rộng 02 cm; 01 (một) cây kiềm bằng kiềm bằng kim loại, có chiều dài 17 cm, chiều ngang rộng nhất 06 cm, cán được bao bọc bằng nhựa màu xanh vàng; 01 (một) cây búa bằng kiềm bằng kim loại màu trắng, có chiều dài 14 cm; cán búa dạng hình tròn, đường kính 01 cm; phần đầu búa có chiều dài 5,5 cm, đường kính một đầu 1,5 cm, đầu còn lại có đường kính 0,5 cm.
  • 01 (một) bình gar màu trắng, có chiều cao 18 cm, đường kính đáy 07 cm; 01 (một) bình gar màu đen, nhãn hiệu BULFSTAR, chiều cao 17 cm, đường kính đáy 05 cm.
  • 01 (một) cái cân tiểu ly, màu trắng đỏ, nhãn hiệu Marllono, bị tách rời phần nắp. Phần cân có kích thước: chiều dài 09 cm, chiều rộng 5,5 cm, chiều cao 02 cm; phần nắp có kích thước: chiều dài 8,5 cm, chiều rộng 5,5 cm, chiều cao 01 cm.
  • 01 (một) túi nhựa trong suốt có chiều dài 12cm, chiều rộng 08cm. bên trong có chứa 13 túi nhựa trong suốt có viền màu xanh và 12 túi nhựa trong suốt trong suốt, có cùng kích thước: chiều dài 2,5 cm và chiều rộng 2,5cm.

Tất cả được niêm phong trong túi niêm phong ký hiệu NS4, mã số NS4 23008297, có chữ ký của ông Phạm Thành H và ông Tăng Văn P.

01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu VIVO, màu xanh, màn hình cảm ứng, có mật khẩu, không kiểm tra được bên trong.

01 (một) điện thoại di động màu đen, màng hình cảm ứng, nhãn hiệu Samsung loại galaxy M20, số sê ri R28M21G4C1N, số IMEI 1: 354556101411497, số IMEI 2: 354556101411495, có gắn sim số 0868980890, đã qua sử dụng.

Ngoài ra, khám xét tại căn phòng khác của bị cáo H đã phát hiện và tạm giữ một khẩu súng ngắn có đặc điểm: Màu đen, trên thân súng có dòng chữ “ZORAKI MOD 914-TDAUTO, A3IZR3DTS01-2300037” và “Made by ATAK arms Itd CAL.9 mm P.A.K, TR Z023”; bên trong hộp tiếp đạn không có đạn. Bị cáo H khai nhận khẩu súng trên, bị cáo đã mua từ một nam thanh niên không rõ họ tên, địa chỉ, với số tiền 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) về cất giấu trong phòng ở trước khi bị phát hiện.

Tất cả các đồ vật trên đều được Cơ quan điều tra tiến hành niêm phong. Riêng đối với các đồ vật liên quan đến chất ma túy và khẩu súng, Cơ quan điều tra đã trưng cầu giám định.

Căn cứ vào Kết luận giám định số 457/KL-KTHS ngày 04/9/2024 của Phòng K Công an tỉnh T, kết luận: Gói 01: Tinh thể màu trắng chứa trong 05 (năm) ống thủy tinh được niêm phong ký hiệu NS42 mã số NS2 1907130 gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, dạng vết không xác định được khối lượng; Gói 02: Tinh thể chứa trong 01 (một) phần trên của bịch nhựa được niêm phong ký hiệu NS4 mã số NS4 23008322 gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, dạng vết không xác định được khối lượng.

Căn cứ vào Bản kết luận giám định số: 5461/KL-KTHS ngày 09/9/2024 của Phân viện kĩ thuật hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh, kết luận: Khẩu súng gửi giám định là súng bắn đạn cỡ (9 x 22)mm, thuộc công cụ hổ trợ, không phải là vũ khí quân dụng, không có tính năng tác dụng, tương tự như vũ khí quân dụng. Khẩu súng nêu trên không có khả năng bắn gây sát thương, nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất.

5

Tại Cáo trạng số: 19/CT-VKS-HS, ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh truy tố bị cáo Phạm Thành H về tội “Tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy” được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 254 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa, bị cáo Phạm Thành H thừa nhận hành vi phạm tội như Cáo trạng đã truy tố.

Phần luận tội, sau khi phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm, nhân thân, điều kiện, hoàn cảnh, tính chất, mức độ hành vi của bị cáo, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Kiểm sát viên giữ quyền công tố giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị tuyên bố bị Phạm Thành H phạm tội “Tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy”. Đề nghị áp dụng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 254, điểm s, khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Phạm Thành H từ 01(một) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm tù.

Về vật chứng đề nghị áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự đề nghị tịch thu và tiêu hủy toàn bộ dụng cụ liên quan đến việc sử dụng trái phép chất ma túy đã thu giữ; tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước 01 (một) điện thoại di động màu đen, màng hình cảm ứng, nhãn hiệu Samsung loại galaxy M20, số sê ri R28M21G4C1N, số IMEI 1: 354556101411497, số IMEI 2: 354556101411495, có gắn sim số 0868980890, đã qua sử dụng; trả lại cho bị cáo 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu VIVO, màu xanh, màn hình cảm ứng, có mật khẩu, không kiểm tra được bên trong.

Về án phí đề nghị buộc bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

- Bị cáo Phạm Thành H không tự bào chữa và không có ý kiến tranh luận.

- Bị cáo Phạm Thành H nói lời sau cùng: Bị cáo rất hối hận về hành vi phạm tội của bị cáo, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa, bị cáo Phạm Thành H có lời khai thừa nhận vào khoảng 15 giờ 30 phút ngày 30/8/2024, tại chỗ ở của bị cáo Phạm Thành H, địa chỉ ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh, bị cáo có hành vi tàng trữ 11 đơn vị dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma tuý, cụ thể gồm có: 09 ống nỏ thủy tinh, 01 bình nhựa trên nắp có 02 lỗ và 01 bật lửa tự chế (ống tiêm lửa), bị cơ quan điều tra tiến hành kiểm tra, thu giữ.

Lời khai của bị cáo Phạm Thành H tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án như biên bản khám nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường, các biên bản thu giữ vật chứng, biên bản khám xét, biên bản lấy lời khai người làm chứng và phù hợp với

6

Bản kết luận giám định số 457/KL-KTHS ngày 04/9/2024 của Phòng K Công an tỉnh T, Bản kết luận giám định số: 5461/KL-KTHS ngày 09/9/2024 của Phân viện kỹ thuật hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh,...Do đó, Cáo trạng số 19/CT-VKS-HS, ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh truy tố bị cáo Phạm Thành H về tội “Tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy” được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 254 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ.

[2] Hành vi của bị cáo Phạm Thành H đã vi phạm quy định của Nhà nước về nghiêm cấm hành vi tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, việc bị cáo tàng trữ các dụng cụ dùng để sử dụng trái phép ma túy để tụ tập các đối tượng sử dụng ma túy trái phép đã làm ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, an toàn xã hội tại địa phương. Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, bị cáo nhận thức rõ mình thực hiện hành vi bị pháp luật cấm, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng bị cáo vẫn cố ý thực hiện.

[3] Tội phạm bị cáo thực hiện là nghiêm trọng. Bị cáo là người có nhân thân xấu, ngày 05/6/2023 bị cáo đã chấp hành xong Quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thuộc đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 06/6/2023 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ. Tuy nhiên, đến ngày 30/8/2024 bị cáo chưa hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính lại tiếp tục vi phạm.

Để góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, hành vi của bị cáo cần phải được xử lý nghiêm minh theo pháp luật, cần thiết phải xử phạt bị cáo mức án tù có thời hạn, tiếp tục cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian, nhằm để giáo dục, cải tạo bị cáo, đồng thời để răn đe, phòng ngừa chung cho xã hội đối với những hành vi tượng tự. Tuy nhiên, xét thấy trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, bị cáo có thân nhân là người có công với cách mạng, tại phiên tòa bị cáo khai vợ bị cáo mới sinh con được 03 tháng nên Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

[4] Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự cần tịch thu và tiêu hủy toàn bộ vật chứng dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy đã thu giữ. Đối với 01 điện thoại di động hiệu Sam Sung mà bị cáo dùng để liệc lạc mua dụng sụ sử dụng ma túy cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước; Đối với 01 điện thoại di động hiệu Vivo không phải là vật chứng có liên quan vụ án nên trả lại cho bị cáo.

[5] Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

7

[6] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.

[7] Hội đồng xét xử đã thẩm tra các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố và thấy rằng các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, hành vi của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nên hợp pháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 254; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Tuyên bố bị cáo Phạm Thành H phạm tội “Tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy”;

Xử phạt bị cáo Phạm Thành H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 30/8/2024.

Việc xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu và tiêu hủy vật chứng vụ án sau đây:

  • 05 (năm) ống thủy tinh được uốn cong, thường gọi là nỏ, có hình dạng giống nhau.
  • 03 (ba) ống thủy tinh không rõ hình dạng, có chiều dài 19cm, đường kính 0,5cm.
  • 01 (một) ống thủy tinh được uốn cong, dạng hình nỏ, chiều dài 13,5cm, đường kính 0,5cm.
  • 01 (một) bình nhựa có chiều cao 09cm, đường kính đáy 04cm, phần thân bằng nhựa trong suốt, có nắp đậy bằng nhựa màu xanh, trên nắp có 02 lỗ tròn, bên trong bình có nước.
  • 01 (một) bật lửa tự chế có chiều dài 05 cm, đường kính 02 cm, được nối với 01 (một) ống kim loại, thường gọi là ống tiêm lửa có kích thước 09 cm, đường kính 0,3 cm.
  • 01 (một) bịch nhựa trong suốt được hàn kính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu đỏ, có chiều dài 09 cm, chiều rộng 8,2 cm; 01 (một) bịch nhựa trong suốt được hàn kính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu đỏ, có chiều dài 13,5 cm, chiều rộng 08 cm; 01 (một) bịch nhựa trong suốt được hàn kính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền mầu đỏ, có chiều dài 6,5 cm, chiều rộng 84,5 cm; 01 (một) đoạn ống nhựa trong suốt có chiều dài 20 cm, đường kính một đầu 1,2 cm, đầu còn lại được cắt nhọn; 01 (một) đoạn ống nhựa trong suốt có chiều dài 15,5 cm, đường kính một đầu 1,2 cm, đầu còn lại được cắt nhọn; 01 (một) đoạn ống nhựa trong suốt có chiều dài 15,5 cm, một đầu được hàn kín, đầu còn lại được cắt nhọn.
  • 91 (chín mươi mốt) ống thủy tinh có hình dạng giống nhau, có chiều dài 20 cm, đường kín 0,5 cm.
  • 01 (một) phần trên của bịch nhựa (loại vuốt khóa miệng một đầu hở rìa nham nhở) có viền màu đỏ.
  • 03 (ba) bật lữa nhãn hiệu BIC, 01 (một) bậc lữa nhãn hiệu HOA VIỆT, 01 (một) bậc lữa không nhãn hiệu.
  • 02 (hai) cây kéo bằng kim loại màu trắng có hình dáng giống nhau kích thước (14 x 4,5) cm; 10 (mười) bịch nhựa trong suốt đều được hàn dính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu đỏ kích thước (6,5 x 04) cm; 05 (năm) bịch nhựa trong suốt đều được hàn dính 03 mặt, 01 mặt mở được có viền màu xanh kích thước (04 x 04) cm; 03 (ba) bật lữa màu vàng nhãn hiệu BIC; 05 (năm) đoạn ống nhựa màu đỏ có chiều dài 04 cm, đường kính 0,5 cm; 01 (một) bình gar nhãn hiệu BLUFSTAR, màu đen, có chiều cao 17 cm, đường kính đáy 05 cm.
  • 01 (một) hộp giấy có kích thước, chiều dài 20 cm, chiều rộng 13 cm, chiều cao 14 cm; 02 (hai) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 06 cm, chiều rộng 04 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 06 cm, chiều rộng 04 cm; 02 (hai) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 07 cm, chiều rộng 05 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 07 cm, chiều rộng 05 cm; 01 (một) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 05 cm, chiều rộng 04 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 05 cm, chiều rộng 04 cm; 01 (một) túi nhựa trong suốt có viền màu đỏ, có chiều dài 12 cm, chiều rộng 08 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt, có chiều dài 12 cm, chiều rộng 08 cm; 01 (một) túi nhựa trong suốt, có chiều dài 13 cm, chiều rộng 10 cm. Bên trong có chứa nhiều túi nhựa trong suốt có viền màu xanh, có chiều dài 04 cm, chiều rộng 04 cm.
  • 01 (một) khay nhựa màu đen, có kích thước: chiều dài 12 cm, chiều rộng 12 cm, chiều cao 1,5 cm, có chữ BIC màu trắng. Trên khay có 44 bật lữa, có nhiều màu sắc khác nhau, tất cả trên thân bật lữa đều có chữ BIC màu đen; 01 (một) hộp nhựa màu trắng trong suốt, dạng hình chữ nhật, bên trong có 12 ô vuông, kích thước hộp nhựa: chiều cao 20 cm, chiều rộng 13 cm, chiều cao 3,5 cm. Bên trong các ô vuông có các đoạn ống nhựa, có đặc điểm như sau: 11 (mười một) đoạn ống nhựa, có màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,9 cm; 14 (mười bốn) đoạn ống nhựa màu xanh, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,9 cm; 11 (mười một) đoạn ống nhựa, màu đỏ, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,75 cm; 17 (mười bảy) đoạn ống nhựa, màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,5 cm; 22 (hai mươi hai) đoạn ống nhựa, màu xanh, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,4 cm; 48 (bốn mươi tám) đoạn ống nhựa, màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,3 cm; 79 (bảy mươi chín) đoạn ống nhựa, màu xanh, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,3 cm; 55 (năm mươi lăm) đoạn ống nhựa, màu vàng, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,2 cm; 13 (mười ba) đoạn ống nhựa, màu đỏ, kích thước: chiều dài 4,5 cm, đường kính 0,5 cm; 01 (một) dao lam màu trắng, trên thân dao lam có chữ BIC màu đen, kích thước: chiều dài 4,5 cm, chiều rộng 02 cm; 01 (một) cây kiềm bằng kiềm bằng kim loại, có chiều dài 17 cm, chiều ngang rộng nhất 06 cm, cán được bao bọc bằng nhựa màu xanh vàng; 01 (một) cây búa bằng kiềm bằng kim loại màu trắng, có chiều dài 14 cm; cán búa dạng hình tròn, đường kính 01 cm; phần đầu búa có chiều dài 5,5 cm, đường kính một đầu 1,5 cm, đầu còn lại có đường kính 0,5 cm.
  • 01 (một) bình gar màu trắng, có chiều cao 18 cm, đường kính đáy 07 cm; 01 (một) bình gar màu đen, nhãn hiệu BULFSTAR, chiều cao 17 cm, đường kính đáy 05 cm.
  • 01 (một) cái cân tiểu ly, màu trắng đỏ, nhãn hiệu Marllono, bị tách rời phần nắp. Phần cân có kích thước: chiều dài 09 cm, chiều rộng 5,5 cm, chiều cao 02 cm; phần nắp có kích thước: chiều dài 8,5 cm, chiều rộng 5,5 cm, chiều cao 01 cm.
  • 01 (một) túi nhựa trong suốt có chiều dài 12cm, chiều rộng 08cm. bên trong có chứa 13 túi nhựa trong suốt có viền màu xanh và 12 túi nhựa trong suốt trong suốt, có cùng kích thước: chiều dài 2,5 cm và chiều rộng 2,5cm.

Tất cả được niêm phong trong túi niêm phong ký hiệu NS4, mã số NS4 23008297, có chữ ký của ông Phạm Thành H và ông Tăng Văn P.

Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 (một) điện thoại di động màu đen, màng hình cảm ứng, nhãn hiệu Samsung loại galaxy M20, số sê ri R28M21G4C1N, số IMEI 1: 354556101411497, số IMEI 2: 354556101411495, có gắn sim số 0868980890, đã qua sử dụng.

Trả lại cho bị cáo 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu VIVO, màu xanh, màn hình cảm ứng, có mật khẩu, không kiểm tra được bên trong.

Về án phí: Buộc bị cáo Phạm Thành H phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo Phạm Thành H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Bị cáo;
  • - VKSND huyện Trà Cú;
  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - Sở tư pháp tỉnh Trà Vinh;
  • - Cơ quan CSĐTCA tỉnh Trà Vinh;
  • - Cơ quan THAHSCA tỉnh Trà Vinh – Phân trại tạm giam khu vực huyện Trà Cú;
  • - Cơ quan THADS huyện Trà Cú;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HS-ST ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH về tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy

  • Số bản án: 23/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bị cáo Phạm Thành H bị truy tố về tội tàng trữ dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger