Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI LAI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/3/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Khiêm

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Mới
  2. Ông Tăng Hoàng Đa

- Thư ký phiên tòa: bà Trần Võ Tường Vy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 2 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 26/11/2024).

2. Bị đơn: bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.

Chỗ ở hiện nay: Ấp Đ, xã K, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Văn K trình bày: Ông và bà Trần Thị Mỹ T tự nguyện tiến tới quan hệ hôn nhân vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T theo quy định pháp luật. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, bà T không chăm lo cho gia đình. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả hiện tại bà và ông đã ly thân. Nay ông Nguyễn Văn K nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị Mỹ T. Về con chung, ông trình bày quá trình chung sống giữa ông và bà T có 04 con chung là các cháu Nguyễn Thị Mỹ K1 (nữ) sinh ngày 27/5/2011, cháu Nguyễn Văn L (nam) sinh ngày 13/7/2014, cháu Nguyễn Thị Mỹ N (nữ), sinh ngày 22/6/2017 và cháu Nguyễn Văn P (nam), sinh ngày 29/5/2020, hiện cháu K1, cháu L, cháu P đang sống chung với ông K và cháu N đang sống với bà T, ông yêu cầu được nuôi 04 con chung, ông không yêu cầu bà T cấp dưỡng phí nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung ông trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là bà Trần Thị Mỹ T trình bày, bà thống nhất với ông K về thời gian tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định, về con chung thống nhất có 04 con chung như ông K trình bày, nay ông K yêu cầu được ly hôn với bà, bà đồng ý ly hôn với ông K, về con chung bà đồng ý giao các con chung cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con. Đối với tài sản chung, nợ chung không có, nên bà không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

Diễn biến tại phiên toà hôm nay,

Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt tại phiên toà, đồng thời vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn với bà Trần Thị Mỹ T, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu K1, L, N, P không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Bị đơn bà Trần Thị Mỹ T đồng ý ly hôn với ông K, bà đồng ý giao các con chung cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: vụ kiện đã được thụ lý theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

[2] Xét về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tại đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 11 năm 2024 của ông Nguyễn Văn K yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị Mỹ T. Hội đồng xét xử thấy rằng tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung giữa công dân với công dân thuộc ngành Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Lai theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Mỹ T tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên xem đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Mâu thuẫn phát sinh do tính tình không hợp nhau, vợ chồng có sự bất đồng quan điểm sống, mặc dù hai bên cũng có tạo điều kiện hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả và hiện tại bà T và ông K đã sống ly thân từ lâu. Hội đồng xét xử xét thấy, tình cảm giữa bà T và ông K đã thực sự rạn nứt, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên ông K yêu cầu ly hôn và bà T đồng ý ly hôn với ông K, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa ông K và bà T là phù hợp.

[4] Về con chung: Ông bà có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ K1 (nữ) sinh ngày 27/5/2011, cháu Nguyễn Văn L (nam) sinh ngày 13/7/2014, cháu Nguyễn Thị Mỹ N (nữ), sinh ngày 22/6/2017 và cháu Nguyễn Văn P (nam), sinh ngày 29/5/2020, hiện cháu K1, cháu L, cháu P đang sống chung với ông K, và cháu N đang sống với bà T, ông K yêu cầu được nuôi 04 con chung và bà T đồng ý giao các con chung cho ông K nuôi dưỡng, tại bản tự khai ngày 02/12/2024 và ngày 20/02/2025 do cháu L, cháu K1 và cháu N tự viết thể hiện các cháu đều có nguyện vọng được ở cùng ông K, nhằm tạo điều kiện sinh hoạt tốt nhất cho các cháu. Nên Hội đồng xét xử nghĩ cần tiếp tục giao cháu Nguyễn Thị Mỹ K1 (nữ) sinh ngày 27/5/2011, cháu Nguyễn Văn L (nam) sinh ngày 13/7/2014, cháu Nguyễn Thị Mỹ N (nữ), sinh ngày 22/6/2017 và cháu Nguyễn Văn P (nam), sinh ngày 29/5/2020 cho ông Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi là phù hợp, bà Trần Thị Mỹ T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Mỹ T trình bày là không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn K đối với bị đơn bà Trần Thị Mỹ T.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Mỹ T.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ K1 (nữ) sinh ngày 27/5/2011, cháu Nguyễn Văn L (nam) sinh ngày 13/7/2014, cháu Nguyễn Thị Mỹ N (nữ), sinh ngày 22/6/2017 và cháu Nguyễn Văn P (nam), sinh ngày 29/5/2020 cho ông Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Mỹ T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Trần Thị Mỹ T không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn K phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004749 ngày 10/02/2025 thành án phí.

Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết nơi bị đơn cư trú.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

  • - Toà án ND thành phố Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Thới Lai;
  • - Thi hành án huyện Thới Lai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Lê Thanh Khiêm

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tăng Hoàng Đa

Trần Văn Mới

Lê Thanh Khiêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 23/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger