Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bản án số: 23/2025/DSST

Ngày 14 tháng 02 năm 2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Duy Hải

2. Bà Phạm Thị Kim Dung

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Linh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình:

Bà Đào Linh Trang - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 14 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 310/2024/TLST - DS về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 29 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST-HPT ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP V. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Chức danh: Giám đốc trung tâm T và xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản ủy quyền số 38A/2024/UQN - CTQT ngày 01/6/2024. Ông L ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thành H, ông Trương Tuấn Đ và ông Phạm Quốc C theo Văn bản ủy quyền 989/2024/UQN-LCC-KHCN1 ngày 16/10/2024. Ông Đ có mặt tại phiên tòa.

* Bị đơn: Ông Trần Việt D1, sinh năm 1974, CCCD số [...]. Hộ khẩu thường trú: 131 Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Ông D1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V do người đại diện theo ủy quyền là ông Trương Tuấn Đ trình bày:

Ngân hàng TMCP V và ông Trần Việt D1 có ký các hợp đồng, cụ thể:

  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022: Hạn mức: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Tăng hạn mức lên 240.000.000 (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) ngày 03/01/2023. Ngày cấp: 20/12/2022. Ngày tăng hạn mức thẻ: 03/01/2023. Ngày quá hạn: 14/10/2023. Lãi suất: 33,48% và thay đổi theo chính sách của V1 trong từng thời kỳ. Loại thẻ: MC World Credit. Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống.
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022. Số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 12 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống. Lãi suất cho vay trong hạn: 18% và thay đổi theo chính sách của V1 trong từng thời kỳ.

Trong quá trình thực hiện các hợp đồng trên, ông Trần Việt D1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và phải chịu mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận.

Trong đơn khởi kiện của ngân hàng có yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung: Ngân hàng có quyền tiếp tục đòi nợ và yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trần Việt D1 để trả nợ cho V1. Tại phiên tòa, thay mặt ngân hàng tôi rút một phần yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông Trần Việt D1 để trả nợ cho V1.

Vì vậy, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết với các nội dung sau:

  • Buộc ông Trần Việt D1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ tạm tính đến ngày 14/02/2025 là: Nợ gốc: 439.279.192 đồng; Nợ lãi: 333.417.238 đồng. Tổng cộng: 772.696.430 đồng, theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022.
  • Buộc ông Trần Việt D1 phải tiếp tục trả lãi theo đúng thoả thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022 cho đến ngày ông Trần Việt D1 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Việt D1 phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về việc triệu tập lấy lời khai và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn. Tuy nhiên, bị đơn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án không tiến hành hòa giải cho các đương sự được, Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phát biểu quan điểm:

  • Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán quy định tại Điều 48 BLTTDS, cụ thể:
    • - Về thẩm quyền: Theo qui định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: Ông Trần Việt D1 có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: A Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Như vậy, việc Tòa án nhân dân quận Ba Đình thụ lý giải quyết vụ án đúng quy định về thẩm quyền.
    • - Về quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách các đương sự: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ pháp luật theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tư cách người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án tại phiên tòa: Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định tại chương 14 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi về phiên tòa sơ thẩm:
    • + Chấp hành đúng theo các nguyên tắc cơ bản về xét xử và thành phần Hội đồng xét xử đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
    • + Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án:
    • - Đối với đương sự: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự trong việc nộp đơn khởi kiện, cung cấp tài liệu chứng cứ, nộp tạm ứng án phí và trình bày yêu cầu của mình. Chấp hành đúng nội quy phiên tòa theo Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V1; Buộc ông Trần Việt D1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 14/02/2025, ông D1 còn nợ số tiền là: Nợ gốc: 439.279.192 đồng; Nợ lãi: 333.417.238 đồng. Tổng cộng: 772.696.430 đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022 và toàn bộ lãi phát sinh cho đến khi ông D1 thanh toán xong khoản nợ cho ngân hàng.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Việt D1 phải chịu án phí dân sự có giá ngạch theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1]. Về tố tụng:

Đây là vụ án yêu cầu thanh toán tiền còn nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Trần Việt D1. Mục đích: Phục vụ nhu cầu đời sống. Do vậy, xác định đây là tranh chấp dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Ông Trần Việt D1 đăng ký hộ khẩu thường trú tại số A Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội, do ông Trần Việt D1 không thanh toán được khoản nợ cho V1 khi đến hạn trả nợ. Do vậy, V1 đã khởi kiện ông D1 đến Tòa án nhân dân quận Ba Đình, đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông D1 phải thanh toán trả V1 toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân quận Ba Đình thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền và còn thời hiệu.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Ba Đình đã đăng trên phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin của Tòa án để thông báo cho ông D1 đến Tòa án nhân dân quận Ba Đình để làm việc liên quan đến vụ án. Tuy nhiên, tại phiên tòa ông D1 vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy căn cứ Điều 227 Bộ luật dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.

Ngân hàng TMCP V và ông Trần Việt D1 có ký các Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông D1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1. Do đó, ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng sang nợ quá hạn. Căn cứ Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án này không thuộc trường hợp phải áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Quá trình giải quyết vụ án, trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn không đưa ra yêu cầu phản tố, nên Tòa án không xem xét.

[2]. Về nội dung:

  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022: Hạn mức: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Tăng hạn mức lên 240.000.000 (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) ngày 03/01/2023. Ngày cấp: 20/12/2022. Ngày tăng hạn mức thẻ: 03/01/2023. Ngày quá hạn: 14/10/2023. Lãi suất: 33,48% và thay đổi theo chính sách của V1 trong từng thời kỳ. Loại thẻ: MC World Credit. Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống.
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022. Số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 12 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống. Lãi suất cho vay trong hạn: 18% và thay đổi theo chính sách của V1 trong từng thời kỳ.

Hội đồng xét xử nhận thấy, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Trần Việt D1 được các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Bộ luật Dân sự. Do đó xác định đây là hợp đồng hợp pháp có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông D1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP V. Do đó, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng sang nợ quá hạn.

Nay Ngân hàng khởi kiện buộc ông D1 phải thanh toán cho ngân hàng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/02/2025 là: Nợ gốc: 439.279.192 đồng; Nợ lãi: 333.417.238 đồng. Tổng cộng: 772.696.430 đồng, cụ thể:

  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022: Nợ gốc: 239.997.473 đồng; Nợ lãi: 255.582.712 đồng. Tổng cộng: 495.696.430 đồng.
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022: Nợ gốc: 199.281.719 đồng; Nợ lãi: 77.834.526 đồng. Tổng cộng: 277.116.245 đồng

Đối với yêu cầu tính lãi suất quá hạn của Ngân hàng TMCP V, Hội đồng xét xử xét thấy: Qua đối chiếu nhận thấy cách tính lãi, phí chậm thanh toán của các bên theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022 của Ngân hàng TMCP V phù hợp quy định của pháp luật và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên được chấp nhận.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Bị đơn ông Trần Việt D1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Nguyên đơn; bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật;

- Vì các căn cứ nhận định trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2017).

Căn cứ Điều 345; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
    • Xác nhận ông Trần Việt D1 còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 14/02/2025 là: Nợ gốc: 439.279.192 (Bốn trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm chín mươi hai) đồng; Nợ lãi: 333.417.238 (Ba trăm ba mươi ba triệu, bốn trăm mười bảy nghìn, hai trăm ba mươi tám) đồng. Tổng cộng: 772.696.430 (Bảy trăm bảy mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi) đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022.
    • Buộc ông Trần Việt D1 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V với tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/02/2025 là: Nợ gốc: 439.279.192 (Bốn trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm chín mươi hai) đồng; Nợ lãi: 333.417.238 (Ba trăm ba mươi ba triệu, bốn trăm mười bảy nghìn, hai trăm ba mươi tám) đồng. Tổng cộng: 772.696.430 (Bảy trăm bảy mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi) đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022.

    Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm, ông Trần Việt D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2212197864571 ngày 19/12/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 PDPD2332888757 ngày 18/11/2022.

    Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  2. Do bị đơn không đưa ra yêu cầu phản tố nên Tòa án không xem xét. Dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Ông Trần Việt D1 phải chịu 34.907.857 (Ba mươi tư triệu, chín trăm linh bảy nghìn, tám trăm năm mươi bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).
    • Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0030773 ngày 29/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/DSST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 23/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger