|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07 – 02 – 2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng
Các Hội Thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Dương
Ông Nguyễn Thế Tự
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận, là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 641/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 249/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Anh Mai Thương T, sinh năm 1997 (có mặt)
- Địa chỉ: Ấp G, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
- - Bị đơn: Chị Ngũ Thị Cẩm T1, sinh năm 1997 (vắng mặt)
- Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Mai Thương T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Thương T và chị Ngũ Thị Cẩm T1 tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng sống chung hạnh phúc được một thời gian, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Vì vậy, anh T cương quyết yêu cầu được ly hôn với chị T1.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Ngũ Thị Cẩm T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến của chị P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Nguyên đơn anh Mai Thương T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn chị Ngũ Thị Cẩm T1. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn chị Ngũ Thị Cẩm T1 cư trú tại ấp D, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thương T, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Thương T và chị Ngũ Thị Cẩm T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang nên hôn nhân của anh chị là phù hợp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình sống chung, anh T cho rằng cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Mặc dù vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả nên anh chị đã không còn sống chung với nhau khoảng 01 năm nay. Vì vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T2 theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có, nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.
[3]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc anh T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Mai Thương T đối với chị Ngũ Thị Cẩm T1. Cho anh Mai Thương T được ly hôn với chị Ngũ Thị Cẩm T1.
Về con chung: Không có, nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Mai Thương T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí sang án phí theo biên lai thu số 0007257 lập ngày 14/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lữ Thành Đồng |
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
