Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST

Ngày 05 – 02 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh Trọn

Ông Đào Việt Khái

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 02 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 365/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 241/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị Kiều T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Lý Thanh T1, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh T1 chung sống với nhau năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng thời gian về sau anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, không tìm được tiếng nói chung, anh T1 không quan tâm đến gia đình, chị và anh T1 đã ly thân từ năm 2023. Nay chị nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh T1.

- Về con chung: Có 02 con chung là Lý Thảo V, sinh ngày 24/02/2019 và Lý Minh K, sinh ngày 07/11/2021, hiện cháu V do chị T nuôi, cháu K do anh T1 nuôi, khi ly hôn chị T yêu cầu tiếp tục được nuôi cháu V, giao cháu K cho anh T1 nuôi, việc cấp dưỡng không đặt ra.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về tố tụng: Chị T yêu cầu xét xử vắng mặt, anh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
  2. [2] Về hôn nhân: Chị T và anh T1 chung sống với nhau năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo chị T xác định quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh chị đã ly thân từ năm 2023, từ đó chị T yêu cầu ly hôn với anh T1.

    Đối với anh T1 không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị T cho thấy anh không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp và đúng quy định.

  3. [3] Về con chung: Xét hiện nay cháu V đang sống cùng với chị T, cháu K đang sống cùng với anh T1, quá trình giải quyết vụ án, anh T1 không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu V cho chị T và giao cháu K cho anh T1 tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.

    Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

  4. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh T1 không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
  5. [5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Tô Thị Kiều T được ly hôn với anh Lý Thanh T1.
  2. Về con chung: Giao Lý Thảo V, sinh ngày 24/02/2019 cho chị T và giao Lý Minh K, sinh ngày 07/11/2021 cho anh T1 tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng không đặt ra.

    Chị T và anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003591 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - UBND xã Khánh Lộc, huyện Trần Văn Thời;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hồ Dũng Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger