trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MƯỜNG LA

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST

Ngày 23-01-2025.

V/v: Ly hôn giữa chị Lào và anh Thóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Hương.
  2. Ông Lò Văn Khẹt.

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La tham gia phiên tòa: Ông Lường Văn Hoan – Kiểm sát viên.

Ngày 23/01/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST–HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh 1986, trú tại: Bản N, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
  2. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh 1994, trú tại: Bản N, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Phân trại số 1, đội số 52 thuộc Trại giam Y, Cục C, Bộ C1. Địa chỉ: Xã H, huyện P, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Ngân hàng C2, xã hội huyện M, tỉnh Sơn La.

    Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Trọng D – Giám đốc là người đại diện theo pháp luật. Có đề nghị xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/12/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Lò Thị L trình bày:

Chị và anh Lò Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 24/11/2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Lò Văn T không chăm lo xây dựng gia đình, có hành vi bạo lực gia đình và dẫn đến phạm tội. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Phân trại số 1, đội số 52 thuộc Trại giam Y. Từ đó hai người sống không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị Lò Thị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn anh Lò Văn T.

Về con chung: Có một con là Lò Đông D1, sinh ngày 09/7/2015. Hiện nay chị đang nuôi con, nguyện vọng xin được nuôi con và không yêu cầu anh Lò Văn T cấp dưỡng.

Về tài sản chung, riêng: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Có nợ Ngân hàng C2 huyện M số tiền 20.000.000, đồng. Số nợ trên chị Lò Thị L nhất trí thanh toán trả cho Ngân hàng.

Bị đơn anh Lò Văn T trình bày: Anh xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn T. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn chị Lò Thị L. Công nhận nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được và nhất trí ly hôn.

Về con chung: Có một con là Lò Đông D1, sinh ngày 09/7/2015. Anh xác nhận hiện nay chị Lò Thị L đang nuôi con, nhất trí để chị Lò Thị L nuôi con và anh không phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung, riêng: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Có nợ Ngân hàng C2 huyện M số tiền 20.000.000, đồng. Số nợ trên nhất trí để chị Lò Thị L thanh toán trả cho Ngân hàng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C2, xã hội huyện M, tỉnh Sơn La trình bày: Căn cứ số vay vốn mã khách hàng 7083314237, ngày 22/9/2023 Ngân hàng cho gia đình chị Lò Thị L và anh Lò Văn T vay theo chương trình hộ nghèo, số tiền gốc vay là 20.000.000, đồng. Số nợ trên Ngân hàng yêu cầu chị Lò Thị L có trách nhiệm trả nợ gốc và lãi phát sinh.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ Điều 37; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

Có căn cứ xử cho chị Lò Thị L được ly hôn anh Lò Văn T.

Về con chung: Giao cháu Lò Đông D1, sinh ngày 09/7/2015 cho chị Lò Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung, riêng: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị Lò Thị L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện C2 số tiền vay gốc là 20.000.000, đồng (hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7083314237, ngày 22/9/2023.

Chị Lò Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là dân tộc sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Lò Văn T sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã khai trình bầy nguyện vọng, anh Lò Văn T đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng và đã được triệu tập xét xử hợp lệ có xác nhận của Trại giam Y. Các đương sự đều có đề nghị xử vắng mặt, căn cứ quy định của Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn T có đăng ký kết hôn, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do anh Lò Văn T không chăm lo xây dựng gia đình, có hành vi bạo lực gia đình và dẫn đến phạm tội. Hai người sống ly thân từ năm 2023 đến nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thị L và anh Lò Văn T đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thị L yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thị L được ly hôn anh Lò Văn T.

[3] Về con chung: Có một con là Lò Đông D1, sinh ngày 09/7/2015. Hiện nay chị Lò Thị L đang nuôi con, có nguyện vọng xin được nuôi con và không yêu cầu anh Lò Văn T cấp dưỡng, cần chấp nhận giao cháu Lò Đông D1 cho chị Lò Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về tài sản chung, riêng: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ: Hiện hai vợ chồng có nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Sơn La số tiền gốc 20.000.000, đồng. Ngân hàng xác nhận khoản nợ trên là đúng và yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu chị Lò Thị L là người trả nợ. Căn cứ Điều 37 của của Luật Hôn nhân và Gia đình để phân chia khoản nợ như sau:

Chị Lò Thị L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện C2 số tiền vay gốc là 20.000.000, đồng (hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7083314237, ngày 22/9/2023.

Chị Lò Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là dân tộc sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 37; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

  1. Xử cho chị Lò Thị L được ly hôn anh Lò Văn T.
  2. Về con chung: Giao cháu Lò Đông D1, sinh ngày 09/7/2015 cho chị Lò Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

  3. Về tài sản chung, riêng: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ: Chị Lò Thị L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện C2, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc là 20.000.000, đồng (hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7083314237, ngày 22/9/2023.
  5. Về án phí: Chị Lò Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Lò Thị L, anh Lò Văn T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện Mường La (2);
  • - Chi cục THADS huyện Mường La;
  • - UBND xã Chiềng Hoa, huyện Mường La (để vào sổ hộ tịch);
  • - Các đương sự (3);
  • - Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(đã ký)

Nguyễn Minh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA về ly hôn

  • Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn giữa chị Lò Thị Lào và anh Lò Văn Thóa
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger