Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16-4-2024.

“V/v tranh chấp về hôn nhân

và gia đình - ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Trinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Hồng Thơ.
  • 2. Ông Nguyễn Phú Hữu.

- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Phan Minh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.

Ngày 16/4/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/01/2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 91/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/3/2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 87/2024/Q ĐST-HNGĐ ngày 29/3/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1997;
  • Địa chỉ: Tổ C, Khóm D, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Địa chỉ liên lạc: Tổ B, Khóm B, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Bị đơn: Anh Phạm Hữu D1, sinh năm 1994;
  • Địa chỉ: Tổ B, Khóm B, Phường F, TP ., Đồng Tháp.
  • (Chị D có mặt tại phiên tòa, anh D1 vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Thùy D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Hữu D1 kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố C vào ngày 16/9/2020.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Đến đầu năm 2023, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và bất đồng trong việc thu chi tài chính trong gia đình; anh D1 còn ham chơi, không quan tâm đến vợ con và chăm sóc gia đình, chị D nhiều lần khuyên và góp ý với anh D1 nhưng anh D1 vẫn không thay đổi, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Hữu D1.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Hữu S, sinh ngày 20/6/2020, hiện con chung đang sống với vợ chồng. Khi ly hôn, chị D yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung là vàng cưới nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với anh Phạm Hữu D1, anh D1 không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án, không cung cấp tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án, vắng mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy D và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con. Bị đơn anh Phạm Hữu D1 có địa chỉ tại Phường F, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Hữu D1 nhưng anh D1 không có mặt tại phiên tòa hôm nay nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Phạm Hữu D1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân của chị D và anh D1 được xác lập vào đầu năm 2020, do hai anh chị tự nguyện và thừa nhận, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố C vào ngày 16/9/2020 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Tại phiên tòa, chị D yêu cầu được ly hôn với anh D1; anh D1 không có ý kiến về quan hệ hôn nhân. Hội đồng xét xử xét thấy chị D và anh D1 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D là phù hợp với Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chị D được ly hôn với anh D1.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Hữu S, sinh ngày 20/6/2020, hiện con chung đang sống với vợ chồng. Tại phiên tòa, chị D yêu cầu được nuôi con chung, anh D1 không có ý kiến về con chung. Hội đồng xét xử xét thấy con chung đã được chị D chăm sóc ổn định và phát triển tốt nên tiếp tục giao con chung cho chị D nuôi là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D, giao con chung tên Phạm Hữu S, sinh ngày 20/6/2020 cho chị D tiếp tục nuôi là có cơ sở.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh D1 vắng mặt nên không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Án phí: Chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thùy D, chị Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn với anh Phạm Hữu D1.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thùy D, chị Nguyễn Thị Thùy D được nuôi con chung tên Phạm Hữu S, sinh ngày 20/6/2020, hiện con chung đang sống với vợ chồng.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000305 ngày 24/01/2024 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị D đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận được bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh ĐT;
  • - VKSND TPCL;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Cẩm Trinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 23/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger