|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 5 - 2025 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân.
- 1. Bà Đoàn Thị Duyên
- 2. Bà Bùi Thị Ngoan
Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Khánh Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/5/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Phương L, sinh năm 1999.
Địa chỉ: thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Kim L1, sinh năm 1994.
Địa chỉ: thôn B, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Anh L1 và chị L đều đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Đồng Thị Phương L trình bày: Chị L và anh L1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V vào ngày 28/7/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn B, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Tháng 7 năm 2024, chị L1 đã về quê ở thôn Ô, xã T huyện V tỉnh Thái Bình sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó đên nay. Nay chị L nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, không thể hàn gắn được, chị L đề nghị Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương giải quyết cho chị
1
được ly hôn anh L1. Vợ chồng chị không có con chung, không có tài sản chung, không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Nguyễn Kim L1 trình bày: Về thời gian, điều kiện kết hôn đúng như chị L trình bày. Vợ chồng mâu thuẫn do vợ chồng lấy nhau đã lâu mà không có con chung dẫn đến bất đồng quan điểm sống, chị L đã về quê ngoại ở xã T huyện V từ tháng 7/2024 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi. Nay chị L xin ly hôn anh L1 đồng ý ly hôn. Vợ chồng anh không có con chung. Anh L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, nguyên đơn và bị đơn đều đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án nhân dân huyện Kiến Xương có thẩm quyền quyết vụ án và xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, vì vậy Viện kiểm sát không tham gia phiên toà sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị L và anh L1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại xã V huyện K tỉnh Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng lấy nhau đã lâu mà không có con chung, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã không còn chung sống cùng nhau. Nay chị L đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn và anh L1 đồng ý ly hôn. Điều này chứng tỏ đời sống chung của vợ chồng thực tế không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị L, anh L1, xử cho chị L được ly hôn anh L1 là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về quan hệ con chung: Không có.
[5] Về quan hệ tài sản chung: Chị L và anh L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Tòa án không giải quyết tài sản chung vợ chồng.
[6] Về án phí: Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản Điều 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
2
Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đồng Thị Phương L được ly hôn anh Nguyễn Kim L1.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Đồng Thị Phương L phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0002384 ngày 03/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị Đồng Thị Phương L và anh Nguyễn Kim L1 vắng mặt tại phiên tòa, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Xuân |
3
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH về ly hôn
- Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: An HNGĐ Lan - Lanh
