Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST

Ngày 24-01-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Tạ Thanh Bự

Ông Thái Hoàng Bo

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 601/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú: Ấp TLB, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
  • - Bị đơn: Chị Lê Ngọc S, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Nguyễn Minh H trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị S chung sống vào năm 2007 trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cự cãi và hiện tại đã ly thân. Anh yêu cầu Tòa án không công nhận anh và chị S là vợ chồng.

Về con chung: Anh và chị S có hai con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/3/2009, Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/5/2012, đang sống chung với anh. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu nuôi hai con, không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với chị Lê Ngọc S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Minh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị Lê Ngọc S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.
  2. Về hôn nhân: Anh H, chị S chung sống vào năm 2007 nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh H với chị S.
  3. Xét yêu cầu nuôi con của anh H, thấy rằng: Từ khi anh H, chị S ly thân đến nay, cháu T và cháu H sống chung với anh H vẫn phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần và hai cháu đều có nguyện vọng sống chung với anh H. Chị S không có ý kiến phản đối yêu cầu nuôi con của anh H. Nên Hội đồng xét xử giao cháu cháu T và cháu H cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

  4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh H phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh H.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Minh H và chị Lê Ngọc S là vợ chồng.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/3/2009 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/5/2012 cho anh Nguyễn Minh H tiếp tục nuôi dưỡng.

    Chị Lê Ngọc S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002403 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh Hoàng đã nộp đủ.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Quốc Trạng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Minh H khởi kiện ly hôn chị Lê Ngọc S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger