TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/2025
V/v Ly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Ông Nguyễn Hữu Hưng. |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Mai Văn Du. |
| Ông Nguyễn Văn Trình. |
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Văn Nghiệp – kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, tp . xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2025 giữa:
- Nguyên đơn: bà Võ Hoàng H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: 4 N, phường H, quận C, tp .. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm: 1987. Địa chỉ: 1 Ông Í, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt lần hai không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Hoàng H trình bày:
Ông Huỳnh Ngọc C và bà Võ Hoàng H kết hôn vào năm 2017, có Giấy đăng ký kết hôn số 38/2017 ngày 12/04/2017 do UBND phường H, quận C, tp Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: D T, phường X, quận T, tp .. Nay bà Võ Hoàng H xác định đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho bà Võ Hoàng H được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc C.
Về con chung: Bà Võ Hoàng H xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Phương U, sinh ngày: 06/7/2017; cháu Huỳnh Ngọc Gia H1, sinh ngày: 12/11/2018; cháu Huỳnh Ngọc T, sinh ngày: 25/5/2024 . Ly hôn, bà Võ Hoàng H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng mỗi cháu mỗi tháng cho tới khi cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: không có
Trong quá trình xét xử bị đơn là ông Huỳnh Ngọc C đã vắng mặt nhiều lần không lý do cũng như không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Huỳnh Ngọc C không có ý kiến về các yêu cầu của chị Võ Hoàng H.
Tại biên bản xác minh ngày 16/5/2025, tổ trưởng tổ C phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng cung cấp: bà H và ông C là vợ chồng, ông C có đăng ký hộ khẩu và sinh sống tại địa phương, còn bà H và các con không có sinh sống tại địa phương.
* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật. Đối với các đương sự, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Quan điểm giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Hoàng H đối với ông Huỳnh Ngọc C.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung là: cháu Huỳnh Ngọc Phương U, cháu Huỳnh Ngọc Gia H1, Huỳnh Ngọc T cho bà Võ Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi và ông Huỳnh Ngọc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng mỗi cháu mỗi tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: đề nghị HĐXX không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:
Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc C và yêu cầu nuôi 03 con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung”.
Bị đơn ông Huỳnh Ngọc C có hộ khẩu thường trú tại 158/19/39/14 Ông Í, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ có thẩm quyền giải quyết
[2] Về việc xét xử vắng mặt: Ông Huỳnh Ngọc C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 và 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung tranh chấp
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Huỳnh Ngọc C và Bà Võ Hoàng H tự nguyện kết hôn năm 2017, có Giấy đăng ký kết hôn số 38 ngày 12/04/2017 do UBND phường H, quận C, tp Đà Nẵng cấp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại D T, phường X, quận T, tp .. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của Bà Võ Hoàng H, HĐXX nhận thấy:
Sau khoảng thời gian sống chung, vợ chồng ông bà xác định đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân là do ông bà tình cảm đã nhạt phai. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà H xác định không còn tình cảm với nhau nữa và đề nghị cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc C. Ông Huỳnh Ngọc C đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, điều này chứng tỏ ông C không có thiện chí trong việc cứu vãn cuộc sống hôn nhân với bà H. Đồng thời, theo lời khai của bà H và xác minh tại địa phương thì ông bà không còn chung sống với nhau nữa, điều này vi phạm nghĩa vụ vợ chồng được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Hoàng H đối với ông Huỳnh Ngọc C.
[4] Về con chung và cấp dưỡng: vợ chồng có 03 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Phương U, sinh ngày: 06/7/2017; cháu Huỳnh Ngọc Gia H1, sinh ngày: 12/11/2018; cháu Huỳnh Ngọc T, sinh ngày: 25/5/2024 . Ly hôn, bà Võ Hoàng H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng mỗi cháu mỗi tháng cho tới khi cháu đủ 18 tuổi.
Về con chung: tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, bà H có nguyện vọng nuôi dưỡng 03 con chung với ông C, trong khi đó ông C không có ý kiến trình bày mong muốn được trực tiếp nuôi dưỡng đối với cháu nào; hiện nay cả 3 cháu đều sống chung với bà H và cháu U và cháu H1 có văn bản trình bày nguyện vọng muốn được chung sống với bà H sau khi bố mẹ ly hôn, còn cháu T hiện nay chưa đủ 36 tháng tuổi nên cần giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 83 Luật Hôn nhân Gia đình. Do đó để đảm bảo tính ổn định trong việc nuôi dưỡng giáo dục các cháu và phù hợp với nguyện vọng của các cháu HĐXX quyết định giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đối với 03 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Phương U, sinh ngày: 06/7/2017; cháu Huỳnh Ngọc Gia H1, sinh ngày: 12/11/2018; cháu Huỳnh Ngọc T, sinh ngày: 25/5/2024
Về cấp dưỡng: Trong quá trình xét xử, ông C không đưa ra mức cấp dưỡng cho 03 con chung, để đảm bảo duy trì đời sống ổn định cho các con chung bà H đã đề nghị mức cấp dưỡng hàng tháng cho một cháu là 1.000.000 đồng. Xét thấy, mức đề nghị cấp dưỡng của bà H phù hợp với khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình thì mức cấp dưỡng cho mỗi cháu không thấp hơn một nửa lương tối thiểu vùng nên HĐXX chấp nhận, buộc ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi cháu 1.000.000 đồng mỗi tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 07/2025 và vào ngày 10 hằng tháng.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: bà Võ Hoàng H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH. Ông Huỳnh Ngọc C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình đối với mức cấp dưỡng đã được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- - Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 và 56, 81, 82, 83, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Hoàng H đối với ông Huỳnh Ngọc C.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Hoàng H được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc C.
2. Về con chung: Giao 03 cháu là cháu Huỳnh Ngọc Phương U, sinh ngày: 06/7/2017; cháu Huỳnh Ngọc Gia H1, sinh ngày: 12/11/2018; cháu Huỳnh Ngọc T, sinh ngày: 25/5/2024 cho bà Võ Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Ông Huỳnh Ngọc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng mỗi cháu mỗi tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 07/2025 và vào ngày 10 hằng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Võ Hoàng H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Huỳnh Ngọc C không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Huỳnh Ngọc C chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà Võ Hoàng H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu phí số 0009595 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp .. Bà Võ Hoàng H đã nộp đủ án phí.
Ông Huỳnh Ngọc C phải chịu án phí 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
4. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Hưng |
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: bà Võ Hoàng H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: đường T, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. - Bị đơn: ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm: 1987. Địa chỉ: đường Đ, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
