Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

H.CHÂU THÀNH-TIỀN GIANG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 23 /2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05/3/2025

V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Hiếu

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Thanh Hiền

Ông Phan Thanh Dũng

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Võ Trương Tấn Thành

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Bà Lương Thị Trà My-Kiểm sát viên

Ngày 05 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 791/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp: “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Phạm Thị Thúy K, sinh năm 1989 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, C, Tiền Giang

* Bị đơn: Hồ Văn K1, sinh năm 1984 (có mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, C, Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị K trình bày: chị và anh K1 kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn, có 04 con chung tên Hồ Tấn T, sinh ngày 19/7/2008; Hồ Tấn T1, sinh ngày 30/3/2011; Hồ Ngọc A, sinh ngày 30/8/2017 và Hồ Tấn L, sinh ngày 10/7/2020. Năm 2024 chị và anh K1 xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh K1 không quan tâm, chăm sóc vợ con. Nay chị K yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: chị K yêu cầu được nuôi cháu T, cháu A và cháu L, đồng ý để anh K1 được tiếp tục nuôi cháu T1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không yêu cầu.

Về nợ chung: không yêu cầu.

* Bị đơn anh K1 trình bày: anh thống nhất với phần trình bày của chị K về quá trình hôn nhân. Trong quá trình chung sống có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chị K có quen với người đàn ông khác bên ngoài. Nay chị K yêu cầu được ly hôn, anh đồng ý ly hôn.

Về con chung: anh đồng ý nuôi cháu T1, giao cháu T, cháu A và cháu L cho chị K nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không yêu cầu.

Về nợ chung: không yêu cầu.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu: Từ khi thụ lý vụ kiện và tại phiên tòa sơ thẩm Thẩm phán, Hội đồng xét xử đều đã thực hiện đúng qui định pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị K. Về con chung giao cháu T1 cho anh K1 nuôi dưỡng, giao cháu T, cháu A và cháu L cho chị K nuôi dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: nguyên đơn chị K có đơn xin xét xử vắng mặt, đơn phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt chị K.
  2. Về nội dung: chị K yêu cầu ly hôn và nuôi con.

Xét thấy, hai bên thống nhất trình bày anh K1 và chị K kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn. Do đó, theo quy định của pháp luật thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo chị K trình bày, trong quá trình chung sống thì chị K và anh K1 xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh K1 không quan tâm chăm sóc vợ con.

Anh K1 xác định anh và chị K có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chị K có quen người đàn ông khác bên ngoài.

Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh K1 và chị K có xảy ra mâu thuẫn, anh K1 và chị K đã ly thân từ tháng 2 năm 2024 đến nay, nay anh K1 và chị K xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, hai bên thống nhất ly hôn. Xét thấy sự thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và sự thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

  1. Về con chung: hai bên thống nhất giao cháu T1 cho anh K1 nuôi dưỡng và giao các cháu T, cháu A và cháu L cho chị K nuôi dưỡng. Xét thấy, đây là sự thỏa thuận của hai bên, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của các cháu và cũng phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận
  2. Về tài sản chung: không yêu cầu.
  3. Về nợ chung: không yêu cầu.
  4. Về án phí: chị K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị K đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
  5. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với những nhận định trên nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về hôn nhân: cho chị Phạm Thị Thúy K được ly hôn với anh Hồ Văn K1.
  2. Về con chung: giao cháu Hồ Tấn T1, sinh ngày 30/3/2011 cho anh K1 nuôi dưỡng.

Giao cháu Hồ Tấn T, sinh ngày 19/7/2008; Hồ Ngọc A, sinh ngày 30/8/2017 và Hồ Tấn L, sinh ngày 10/7/2020 cho chị K nuôi dưỡng.

Anh K1, chị K có quyền thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.

  1. Về tài sản chung: không yêu cầu.
  2. Về nợ chung: không yêu cầu.
  3. Về án phí: chị K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị K đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012339 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành xem như đã nộp xong.
  4. Anh K1 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị K có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

* Nơi nhận:

  • - VKSND h.Châu Thành;
  • - THADS h.Châu Thành;
  • - UBND xã Đông Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

Võ Ngọc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH về ly hôn

  • Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Kiều-Kiệt
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger