Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 02-4-2025

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Bùi Văn Cương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Tấn Lợi;
  2. Ông Trần Hữu Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.

Trong ngày 02 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 434/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Phương N, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ D, ấp G, xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 12/9/2024 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Lê Phương N trình bày:

Chị Nguyễn Lê Phương N và anh Nguyễn Ngọc T chung sống với nhau từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, anh T thường xuyên say xỉn, về nhà chửi bới và đánh đập vợ con. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh T. Chị N và anh T đã không còn chung sống với nhau đến nay đã được khoảng 05 tháng.

Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/12/2008 và Nguyễn Ngọc Minh T2, sinh ngày 04/4/2011, nếu Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn thì về con chung chị N yêu cầu được nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

- Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xét xử theo hướng:

  • + Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N với anh T; giao hai con chung tên Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/12/2008 và Nguyễn Ngọc Minh T2, sinh ngày 04/4/2011 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ghi nhận chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu giải quyết.
  • + Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Lê Phương N vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị N và anh T.
  2. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Lê Phương N và anh Nguyễn Ngọc T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh ngày 25/4/2009. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, gây gỗ, cãi vã với nhau, chị N đã cố gắng nhẫn nhịn để gia đình được hạnh phúc. Tuy nhiên, anh T vẫn không sửa đổi, tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị N yêu cầu ly hôn với anh T. Chị N và anh T đã không còn chung sống với nhau đến nay đã được khoảng 05 tháng.

Xét thấy, chị N và anh T thực tế có mâu thuẫn với nhau trong một khoảng thời gian dài không điều hòa được, chị N và anh T đã không còn chung sống với nhau đến nay đã được 05 tháng. Qua xác minh tại địa phương của chị N và anh T thể hiện anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã, nguyên nhân do anh T thường xuyên say xỉn và đánh đập vợ con. Hiện nay, chị N và anh T không còn chung sống với nhau. Nay chị N không còn tình cảm với anh T và cương quyết ly hôn dù đã được động viên, hòa giải đoàn tụ. Do đó, đã có đủ cơ sở xác định chị N và anh T không xây dựng được hạnh phúc gia đình, tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị N là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

  1. Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/12/2008 và Nguyễn Ngọc Minh T2, sinh ngày 04/4/2011. Xét thấy, con chung hiện nay đang sinh sống với chị N, hai cháu có nguyện vọng được sinh sống với mẹ, nên cần giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp, ghi nhận chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
  3. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Chấp chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Lê Phương N đối với anh Nguyễn Ngọc T. Chị Nguyễn Lê Phương N được quyền ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
  2. Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/12/2008 và Nguyễn Ngọc Minh T2, sinh ngày 04/4/2011 cho chị Nguyễn Lê Phương N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ghi nhận chị Nguyễn Lê Phương N không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Ngọc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Lê Phương N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Lê Phương N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006685 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; ghi nhận chị Nguyễn Lê Phương N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • -Đương sự;
  • -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • -UBND xã;
  • -Lưu hồ sơ;
  • -Lưu tập án.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Văn Cương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 23/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa chị N với anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger