|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 23/2025/DS - ST Ngày: 11-3 - 2025 V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ———————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Nghĩa
- Ông Nguyễn Văn Trước
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.
Ngày 11 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 258/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Địa chỉ trụ sở: Số DP, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần K: Anh Đinh Đức T, sinh năm 1994, địa chỉ: A đường C, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Theo quyết định ủy quyền số 4423/QĐ-NHKL ngày 10/11/2023). (Có mặt).
-
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1969 (Vắng mặt).
Trú tại: Số A ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 15/7/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP K có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với chị Nguyễn Thị Thu H (Theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018228000180 ngày 13/8/2018)
Căn cứ vào điều kiện của chị H, Ngân hàng đã cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 30.000.000đ, số thẻ là 20018228000180
Thời hạn sử dụng thẻ là 36 tháng; loại tiền: VNĐ; Loại thẻ: Visa classic
Lãi suất cố định tại thời điểm phát hành thẻ là 22%/năm (Theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ, không có tính lãi suất quá hạn), từ năm 2022 lãi suất cố định là 28%/năm.
Phương thức trả nợ: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm thẻ tín dụng định kỳ hàng tháng sau ngày sao kê khi K1 thực hiện gửi sao kê giao dịch cho chủ thẻ. Nếu trường hợp chủ thẻ không nhận được bảng sao kê nhưng không thông báo cho K1 trong 6 ngày làm việc thì chủ thẻ vẫn phải có trách nhiệm trả tất cả các khoản phải trả trong kỳ bao gồm các khoản phí, phạt phát sinh.
Hình thức cho vay: Tín chấp không tài sản đảm bảo
Căn cứ vào giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 và phụ lục 01: Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1. Chị H đã sử dụng số tiền từ thẻ tín dụng và đã giao dịch số tiền là 27.111.259₫. Từ ngày 11/12/2022 chị H ngừng sử dụng thẻ đồng thời không thanh toán tiền gốc và lãi cho Ngân hàng.
Tính đến ngày 11/12/2022 chị H còn nợ số tiền gốc là 27.111.259₫
Lãi: 9.621.851₫.
Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, yêu cầu chị H thanh toán nợ, nhưng chị H vẫn không trả.
Ngân hàng TMCP K yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H trả cho Ngân hàng tính đến ngày xét xử sơ thẩm 11/3/2025 với nợ gốc là 27.111.259đ, lãi chưa thanh toán là 25.948.058₫ (tiền lãi được tính hàng tháng, với cách tính là lấy tiền gốc cộng với tiền lãi chưa thanh toán của tháng trước nhân với lãi suất cố định là 28%/năm và tiếp tục tính đến khi xét xử sơ thẩm).
Yêu cầu chị H trả tiền phí phạt chậm thanh toán, phí vượt hạn mức, phí duy trì tài khoản tổng cộng là 29.408.643₫ [trong đó gồm: (Phí duy trì thẻ 8.029.000đ + phí vượt hạn mức 200.000₫ x 25 tháng = 5.000.000đ + phí phạt chậm trả 630.000₫ x 26 tháng = 16.380.000₫ ) – 825₫ tiền lãi đã thanh toán].
Yêu cầu chị H tiếp tục tính lãi phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 12/3/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H không có văn bản nêu ý kiến gì về yêu cầu của phía nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án Dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn là chị Nguyễn Thị Thu H có địa chỉ cư trú tại xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thu H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Xét, yêu cầu của Ngân hàng TMCP K yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H phải trả cho Ngân hàng TMCP K số nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm 11/3/2025 gồm tiền gốc là 27.111.259đ, lãi chưa thanh toán là 25.948.058₫ và yêu cầu tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 12/3/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ: theo chứng cứ là giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018228000180 ngày 13/8/2018 mà phía Ngân hàng cung cấp cho Tòa án thể hiện chị H đã được Ngân hàng cấp cho chị thẻ tín dụng hạn mức 30.000.000đ, chị H cũng không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng. Tại thời điểm ký kết các bên có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện, mục đích và nội dung của Hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử buộc chị Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số nợ vay gốc tính đến ngày xét xử sơ thẩm 11/3/2025 là 27.111.259đ, lãi chưa thanh toán là 25.948.058đ; buộc chị H tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 12/3/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
[3.2] Xét, yêu cầu của Ngân hàng TMCP K yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H trả cho Ngân hàng TMCP K tiền phí gồm Phí phạt chậm thanh toán, phí vượt hạn mức, phí duy trì tài khoản tổng cộng là 29.408.634₫ là không có cơ sở chấp nhận bởi lẽ: Từ ngày 11/12/2022 chị H không còn sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền, thanh toán tiền hàng, nên yêu cầu của Ngân hàng đòi chị chị H trả tiền phí vượt hạn mức cũng như phí duy trì tài khoản thẻ tính sau ngày 11/12/2022 là không phù hợp. Đối với yêu cầu của Ngân hàng đòi chị H trả tiền phí chậm thanh toán tính sau ngày 11/12/2022 thì khi chị H không thanh toán số tiền nợ gốc, hàng tháng Ngân hàng đã tính tiền lãi bằng hình thức lấy số tiền gốc cộng với tiền lãi chưa thanh toán nhân với lãi suất cố định 28%/năm và tiếp tục tính đến ngày xét xử sơ thẩm, như vậy số tiền lãi hàng tháng Ngân hàng tính cho chị H đã tính tiền lãi suất của số tiền lãi chậm thanh toán với mức lãi suất 28%/năm, nên việc Ngân hàng tính tiền phí phạt chậm thanh toán cho chị H với mức phí 630.000đ/tháng là không có cơ sở chấp nhận.
[4] Về án phí: Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu tiền án phí là 2.653.000₫
Buộc Ngân hàng TMCP K phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu không được chấp nhận là 1.470.000₫.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy ngày 11/01/2019 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K.
- - Buộc chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tính đến ngày xét xử sơ thẩm 11/3/2025 số tiền nợ gốc chưa thanh toán là: 27.111.259đ, tiền lãi chưa thanh toán là 25.948.058đ, tổng cộng gốc và lãi là 53.059.317₫ (Năm mươi ba triệu, không trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm mười bảy đồng)
- - Buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 12/3/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
-
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K đối với yêu cầu buộc chị Nguyễn Thị Thu H trả cho Ngân hàng tiền phí gồm phí phạt chậm thanh toán, phí vượt hạn mức, phí duy trì tài khoản tổng cộng là 29.408.634d (Hai mươi chín triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn, sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng)
-
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 2.653.000₫ (Hai triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn đồng).
- - Buộc Ngân hàng thương mại cổ phần K phải chịu tiền án phí Dân sự là 1.470.000đ (Một triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.497.000đ (Một triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo lai thu số: 0001511 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; Ngân hàng thương mại cổ phần K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 27.000đ (hai mươi bảy nghìn đồng).
-
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-
Về quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần K được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |
Bản án số 23/2025/DS - ST ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 23/2025/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
