|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 23/2025/DS-ST
Ngày: 17-6-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Văn Việt
2. Bà Nguyễn Thị Hạnh
-Thư ký phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-DS ngày 28/4/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QÐST-DS ngày 19/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc A
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang T– Chức vụ: Giám đốc
Theo giấy ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo -PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N1 v/v ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án)
Người được ủy quyền: Ông Trương Đình L – Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Khách hàng Ngân hàng N2 – Chi nhánh B, Bình Thuận
(Theo giấy ủy quyền số 227/UQ-NHNo-BTh.BB, ngày 14/4/2025
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận
Bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
*Theo đơn khởi kiện, lời khai và tại phiên tòa hôm nay đại diện nguyên đơn trình bày: Vào ngày 31/03/2023, Ngân hàng N2 với ông Nguyễn Văn K đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 07/04/2021 và Thoả thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/03/2023, số tiền vay 90.000.000 đồng, thời hạn cho vay là 12 tháng, đến hạn vào ngày 31/03/2024. Trong thời hạn vay vốn ông Nguyễn Văn K chưa thực hiện đúng theo cam kết về nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Nay Ngân hàng N2 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn K phải trả số tiền 114.243.643 đồng (Một trăm mười bốn triệu hai trăm bốn mươi ba ngàn sáu trăm bốn mươi ba đồng); Trong đó: gốc 90.000.000 đồng, lãi trong hạn 18.189.370 đồng, lãi quá hạn 4.784.548 đồng, lãi chậm trả 1.269.725 đồng ). Buộc ông Nguyễn Văn K phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023, kể từ ngày 18/6/2025 cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
Quá trình giải quyết vụ án: Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn K Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông Nguyễn Văn K cố tình không đến nên Tòa án không thể lấy lời khai và tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án: Về việc tuân theo tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 37 Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn K phải trả số tiền 114.243.643 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm bốn mươi ba ngàn, sáu trăm bốn mươi ba đồng) Trong đó: gốc 90.000.000 đồng, lãi trong hạn 18.189.370 đồng, lãi quá hạn 4.784.548 đồng, lãi chậm trả 1.269.725 đồng cho Ngân hàng N2 lãi phát sinh sau ngày 17/6/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023.
Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng N2 yêu cầu ông Nguyễn Văn K phải trả số tiền 114.243.643 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm bốn mươi ba ngàn, sáu trăm bốn mươi ba đồng) Trong đó: gốc 90.000.000 đồng, lãi trong hạn 18.189.370 đồng, lãi quá hạn 4.784.548 đồng, lãi chậm trả 1.269.725 đồng. Nguyên đơn là tổ chức tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Nguyễn Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vắng mặt. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là đúng quy định pháp luật.
[3] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy bị đơn có vay tiền theo hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023 tại Ngân hàng N2. Do bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đã vi phạm hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023 nên Ngân hàng N2 khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả số tiền 114.243.643 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm bốn mươi ba ngàn, sáu trăm bốn mươi ba đồng) Trong đó: gốc 90.000.000 đồng, lãi trong hạn 18.189.370 đồng, lãi quá hạn 4.784.548 đồng, lãi chậm trả 1.269.725 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023 là có căn cứ.
[4] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
-
Buộc ông Nguyễn Văn K phải trả cho Ngân hàng N2 số tiền 114.243.643 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm bốn mươi ba ngàn, sáu trăm bốn mươi ba đồng) Trong đó: gốc 90.000.000 đồng, lãi trong hạn 18.189.370 đồng, lãi quá hạn 4.784.548 đồng, lãi chậm trả 1.269.725 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 18/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023
Trường hợp hợp đồng tín dụng số: 4809LAV202102405 ngày 07/4/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 4809LAV202102405 ngày 31/3/2023 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N2 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N2
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.712.182 đồng. H lại cho Ngân hàng N2 số tiền 2.600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009143 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (Ngày 17/6/2025). Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Quốc Tuấn |
Bản án số 23/2025/DS-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 23/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Agrbank-Nguyễn Văn Kh
