|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Bản án số: 23/2025/DS-ST Ngày 11-6-2025 “V/v Tr/ch hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà: Bùi Kim Dung
- Ông: Bùi Đức Nhân
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Ngày 12 tháng 4 năm 2025 tại Phòng xử án, Tòa án nhân dân Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 283/2024/TLST-DS ngày 04/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXXST-DS ngày 28/3/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2025/QÐST-DS ngày 21/4/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 86/2025/QÐST-DS ngày 12/5/2025 của Toà án nhân dân thành phố Hạ Long giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K (Gọi tắt: T). Địa chỉ: Số F, Phố Q, Phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội
- *. Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng A, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP K;
- *. Người đại diện theo ủy quyền: ông Lương Văn P – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP K (Theo văn bản uỷ quyền số 486-03/2024/UQ-TCB ngày 26/9/2024). Có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y S năm 1966.
Nơi cư trú: Tổ C, khu T, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/11/2023 của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 17/9/2021, Tvà bà Nguyễn Thị Y ký Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD với nội dung cụ thể như sau:
- + Số tiền vay: 16.995.809.114 đồng (Mười sáu tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu tám trăm linh chín nghìn một trăm mười bốn đồng);
- + Mục đích vay: Thanh toán tiền mua bất động sản tại Dự án Vinwonder Bãi Dài Pcăn số QT-VW2-16
Sau khi ký Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, bà Nguyễn Thị Y nhận đủ số tiền 16.995.809.114 đồng (Mười sáu tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu tám trăm linh chín nghìn một trăm mười bốn đồng); thông qua các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021 cụ thể như sau:
- -Số tiền nhận nợ là: 16.995.809.114 đồng (Mười sáu tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu tám trăm linh chín nghìn một trăm mười bốn đồng)
- -Thời hạn vay: 180 tháng kể từ ngày nhận nợ (ngày 11/10/2021).
- - Lãi suất vay như sau:
- + Gia đoạn 1: Lãi suất từ ngày 11/10/2021 đến hết ngày 11/4/2023 là 8,5%/năm
- + Giai đoạn còn lại: áp dụng Lãi suất vay thả nổi và được xác định bằng Lãi suất cơ sở chuẩn dài hạn cộng (+) Biên độ 3,5%/năm nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được T định theo từng thời kỳ, tương ứng với từng đối tượng khách hàng. Lãi suất vay thả nổi được điều chỉnh định kỳ 01 tháng một lần vào các ngày 15 hàng tháng theo Thông báo của T1 thời kỳ.
Ngày 29/9/2021, T2 bà Nguyễn Thị Y ký Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD với nội dung cụ thể như sau:
- + Số tiền vay: 6.423.960.985 đồng (Sáu tỷ bốn trăm hai ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn chín trăm tám lăm đồng);
- + Mục đích vay: Thanh toán tiền mua bất động sản tại Dự án Vinwonder Bãi Dài Pcăn số DT-VW8-29
Sau khi ký Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, bà Nguyễn Thị Y nhận đủ số tiền 6.423.960.985 đồng (Sau tỷ bốn trăm hai ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn chín trăm tám lăm đồng); thông qua các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021 cụ thể như sau:
- -Số tiền nhận nợ là: 6.423.960.985 đồng (Sáu tỷ bốn trăm hai ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn chín trăm tám lăm đồng
- -Thời hạn vay: 180 tháng kể từ ngày nhận nợ (ngày 11/10/2021).
- - Lãi suất vay như sau:
- + Gia đoạn 1: Lãi suất từ ngày 11/10/2021 đến hết ngày 11/4/2023 là 8,5%/năm
- + Giai đoạn còn lại: áp dụng Lãi suất vay thả nổi và được xác định bằng Lãi suất cơ sở chuẩn dài hạn cộng (+) Biên độ 3,5%/năm nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được T định theo từng thời kỳ, tương ứng với từng đối tượng khách hàng. Lãi suất vay thả nổi được điều chỉnh định kỳ 01 tháng một lần vào các ngày 15 hàng tháng theo Thông báo của Ttừng thời kỳ
Ngày 26/4/2019, bà Nguyễn Thị Y ký Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân (sau đây gọi tắt là “thẻ tín dụng”). Dư nợ của thẻ tín dụng tín đến ngày 6/8/2024 của bà Nguyễn Thị Y1 238.618.225 đồng
Để bảo đảm cho các nghĩa vụ tín dụng của mình tại Thà Nguyễn Thị Y thế chấp tài sản của mình cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm bao gồm:
Tài sản bảo đảm 1:
Các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Shop số QT-VW2-16 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.2 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-02 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số QT-VW2-16/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ bà Nguyễn Thị Y2 27/5/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00670 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng CTài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật
Tài sản bảo đảm 2:
Các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Shop số DT-VW8-29 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.8 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-08 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số DT-VW8-29/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ bà Nguyễn Thị Y2 19/6/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00671 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng CTài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Y không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021; Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021. Dư nợ tạm tính của bà Nguyễn Thị Y3 ngày 6/8/2024 như sau:
- + Nợ gốc: 23.227.770.099 đồng
- + Nợ lãi: 3.205.017.788 đồng
- + Tổng nợ: 26.432.787.887 đồng
Ngoài ra, dư nợ của thẻ tín dụng tính đến ngày 6/8/2024 là 238.618.225 đồng
Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, T3 kiện bà Nguyễn Thị Y4 trước Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Kính đề nghị Quý Tòa giải quyết các vấn đề sau:
- Buộc bà Nguyễn Thị Ythanh T4 cho Ngân hàng TMCK Ksố tiền tính đến ngày 6/8/2024 của 2 Hợp đồng tín dụng là là: 26.432.787.887 đồng, bao gồm 23.227.770.099 đồng nợ gốc và 3.205.017.788 đồng tiền nợ lãi và các khoản nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn, lãi phạt thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021; Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021 kể từ ngày 7/8/2024 cho đến ngày thanh toán xong hết khoản nợ.
- Buộc bà Nguyễn Thị Ythanh T4 cho Ngân hàng TMCK Kdư nợ của thẻ tín dụng tính đến ngày 6/8/2024 là: 238.618.225 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 7/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ
- Buộc Bà Nguyễn Thị Y5 chịu số tiền phạt vi phạm hợp đồng là 2.114.623.030 đồng . Cụ thể căn cứ vào khoản 11.1 Điều 11 về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại của Điều khoản, điều kiện chung về tín dụng tại Ngân hàng TMCK KBà Nguyễn Thị Y6 mức phạt vi phạm là 8%: 26.432.787.887 x 8%= 2.114.623.030 đồng
- Kể từ ngày Qđịnh/Bản án có hiệu lực pháp luật, Bà Nguyễn Thị Y7 thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCK Kthì Ngân hàng TMCP K quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ, tài sản bảo đảm là:
- -Tài sản bảo đảm 1: Shop số QT-VW2-16 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.2 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-02 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số QT-VW2-16/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ bà Nguyễn Thị Y2 27/5/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00670 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng C
- -Tài sản bảo đảm 2: Shop số DT-VW8-29 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.8 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-08 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số DT-VW8-29/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ bà Nguyễn Thị Y2 19/6/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00671 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng C
Ngày 31/12/2024, Ngân hàng TMCP K rút yêu cầu khởi kiện về việc xử lý đối với 02 tài sản bảo đảm.
Tại phiên toà, Ngân hàng TMCP K đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết các nội dung sau:
- Buộc bà Nguyễn Thị Ythanh T4 cho Ngân hàng TMCK Ksố tiền tính đến ngày 11/6/2025 của 02 hợp đồng tín dụng là: 28.384.574.305 đồng bao gồm: 23.227.770.099 đồng nợ gốc, 4.729.747.488 đồng nợ lãi trong hạn, 0 đồng nợ lãi quá hạn, 427.056.718 đồng nợ lãi chậm trả.
- Kể từ ngày 12/6/2025 bà Nguyễn Thị Y8 phải chịu các khoản nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021; Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021 cho đến ngày thanh toán xong hết khoản nợ.
- Buộc bà Nguyễn Thị Ythanh T4 cho Ngân hàng TMCK Kdư nợ của thẻ tín dụng tính đến ngày 11/6/2025 là: 378.122.642 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 12/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Bị đơn Nguyễn Thị Y9 lời khai:
thừa nhận có các khoản vay và thế chấp tài sản như nội dung Ngân hàng khởi kiện. Tuy nhiên, vì kinh tế khó khăn nên bà Y10 có khả năng trả nợ. Bà đề nghị Ngân hàng xem xét chấp nhận phương án trả nợ của bà như sau:
- Đến ngày 15/05/2025, bà Y11 trả toàn bộ khoản vay trong thẻ tín dụng (300.000.000 đồng).
- Số tiền gốc bà đề nghị kể từ ngày 30/01/2026, mỗi tháng bà trả 500.000.000 đồng vào ngày 30 hàng tháng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Đề nghị Ngân hàng miễn toàn bộ tiền lãi cho bà.
Các vấn đề các bên đã thống nhất được: Toàn bộ khoản vay và số lãi phát sinh.
Các vấn đề các bên chưa thống nhất được: phương án trả nợ.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa:
[1]Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành thụ lý, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải theo đúng trình tự và thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các quyết định tố tụng khác nhưng bị đơn Nguyễn Thị Y12 đều vắng mặt. Tại phiên tòa, bị đơn tiếp tục vắng mặt. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Đây là tranh chấp phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán bất động sản giữa Ngân hàng với bị đơn. Trong đó Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD ngày 17/9/2021 và Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD ngày 29/9/2021 có mục đích vay: thanh toán bất động sản là hợp đồng dân sự, thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[3] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện:
Lời khai của nguyên đơn, bị đơn phù hợp với chứng cứ toà án thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:
Trong các ngày 26/9/2019, 17/9/2021 và 29/9/2021, Ngân hàng TMCP K có cho bà Nguyễn Thị Y13 tổng số tiền 23,658,388,324 đồng theo các hợp đồng tín dụng số TTC202186014054/HĐTD ngày 17/9/2021; Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD ngày 29/9/2021 và thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân
Hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bằng các giao dịch bảo đảm sau:
Tài sản bảo đảm 1:
Các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Shop số QT-VW2-16 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.2 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-02 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số QT-VW2-16/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ bà Nguyễn Thị Y2 27/5/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00670 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng CTài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật
Tài sản bảo đảm 2:
Các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Shop số DT-VW8-29 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.8 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-08 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số DT-VW8-29/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ bà Nguyễn Thị Y2 19/6/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00671 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng CTài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Số tiền bà Nguyễn Thị Y thanh toán cho T5 Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021 là: 2.441.240.132 đồng bao gồm: 192.000.000 đồng nợ gốc, 2.249.240.132 đồng nợ lãi.
Số tiền bà Nguyễn Thị Y thanh toán cho T5 Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021 là: 850.092.437 đồng nợ lãi.
Dư nợ tạm tính của bà Nguyễn Thị Y3 ngày 11/6/2025 cụ thể như sau:
□ Dư nợ của Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD là:
- -Nợ gốc: 16.803.809.114 đồng
- -Nợ lãi trong hạn: 3.421.617.834 đồng
- -Nợ lãi quá hạn: 0 đồng
- -Nợ lãi chậm trả: 308.939.722 đồng
- -Tổng nợ là: 20.534.366.670 đồng
□Dư nợ của Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD là:
- -Nợ gốc: 6.423.960.985 đồng
- -Nợ lãi trong hạn: 1.308.129.654 đồng
- -Nợ lãi quá hạn: 0 đồng
- -Nợ lãi chậm trả: 118.116.996 đồng
- -Tổng nợ là: 7.850.207.635 đồng
□Dư nợ của thẻ tín dụng tính đến ngày 11/6/2025 là 378.122.642 đồng.
Tổng số nợ bà Nguyễn Thị Y5 trả cho Ngân hàng tại thời điểm xét xử là 28.762.696.947 đồng.
[4] Xét các Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa T với bà Nguyễn Thị Y12 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của luật, nên hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Y không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021; Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021.
Như vậy, bà Nguyễn Thị Y vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm quyền lợi của ngân hàng thương mại cổ phần K Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T6 có căn cứ pháp luật nên cần chấp nhận.
[5] Đối với các giao dịch bảo đảm, Tđã thay đổi yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu xử lý đối với 2 tài sản nêu trên nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[6]Về án phí: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 30; điểm a, b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 158; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ: khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); khoản 1, 5 Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn T đối với bà Nguyễn Thị Y12.
Buộc bà Nguyễn Thị Y12 trả cho T số tiền 28.762.696.947 đồng.
Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị Y12 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký kết.
Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Y12 phải chịu 136.762.000 đồng án phí sơ thẩm.
Trả lại T số tiền 68.393.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001167 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Bình |
Bản án số 23/2025/DS-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 23/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trong các ngày 26/9/2019, 17/9/2021 và 29/9/2021, Ngân hàng TMCP K có cho bà Nguyễn Thị Y vay tổng số tiền 23,658,388,324 đồng theo các hợp đồng tín dụng số TTC202186014054/HĐTD ngày 17/9/2021; Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD ngày 29/9/2021 và thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân Hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bằng các giao dịch bảo đảm sau: Tài sản bảo đảm 1: Các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Shop số QT-VW2-16 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.2 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-02 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số QT-VW2-16/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ và bà Nguyễn Thị Y ngày 27/5/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00670 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng C Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật Tài sản bảo đảm 2: Các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Shop số DT-VW8-29 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 25.11.8 thuộc Ô đất số VAP-DVDL-08 (số của shop có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo quyết định của Chủ đầu tư tùy từng thời điểm) tại Khu D, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang theo Hợp đồng mua bán công trình dịch vụ du lịch số DT-VW8-29/WINWONDER/HĐMBCTDVDL giữa Công ty Cổ phần Đ và bà Nguyễn Thị Y ngày 19/6/2021, Hợp đồng thế chấp số công chứng 00671 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2021 tại Văn phòng C Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật. Số tiền bà Nguyễn Thị Y đã thanh toán cho T theo Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186014054/01 ngày 17/9/2021 là: 2.441.240.132 đồng bao gồm: 192.000.000 đồng nợ gốc, 2.249.240.132 đồng nợ lãi. Số tiền bà Nguyễn Thị Y đã thanh toán cho T theo Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TTC202186333731/01 ngày 29/9/2021 là: 850.092.437 đồng nợ lãi. Dư nợ tạm tính của bà Nguyễn Thị Y đến ngày 11/6/2025 cụ thể như sau: Dư nợ của Hợp đồng tín dụng số: TTC202186014054/HĐTD là: -Nợ gốc: 16.803.809.114 đồng -Nợ lãi trong hạn: 3.421.617.834 đồng -Nợ lãi quá hạn: 0 đồng -Nợ lãi chậm trả: 308.939.722 đồng -Tổng nợ là: 20.534.366.670 đồng Dư nợ của Hợp đồng tín dụng số: TTC202186333731/HĐTD là: -Nợ gốc: 6.423.960.985 đồng -Nợ lãi trong hạn: 1.308.129.654 đồng -Nợ lãi quá hạn: 0 đồng -Nợ lãi chậm trả: 118.116.996 đồng -Tổng nợ là: 7.850.207.635 đồng Dư nợ của thẻ tín dụng tính đến ngày 11/6/2025 là 378.122.642 đồng. Tổng số nợ bà Nguyễn Thị Y phải trả cho Ngân hàng tại thời điểm xét xử là 28.762.696.947 đồng.
