Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/DS-ST

Ngày: 04/4/2025

V/v: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Công
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Đỗ Văn Hòa
    2. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Dương- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Cao Thị Hường – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 317/2024/TLST-DS ngày 13/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 749/2024/QĐXXST-DS ngày 18/11/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 774/QÐST-DS ngày 16/12/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 15/QĐST-DS ngày 15/01/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 39/QÐST-DS ngày 11/02/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 80/QÐST-DS ngày 06/3/2025, Thông báo mở lại phiên tòa số 99/TB-TA ngày 13/3/2025; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vương Hải Â, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Lô A KDC Hùng Vương B, đường T, khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thanh M, sinh năm 1999 (Có mặt).

Địa chỉ: Lô A KDC Hùng Vương B, đường T, khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Ngô Đức T, sinh năm 1975 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Khu phố E, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Lê Thanh L, sinh năm: 1980 (Vắng mặt).

    Địa chỉ: Lô A KDC Hùng Vương B, đường T, khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

  2. Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm: 1985 (Vắng mặt).

    Địa chỉ: Khu phố E, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa; nguyên đơn bà Vương Hải Â, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Vương Hải  và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh L trình bày:

Ngày 15/3/2023, ông Ngô Đức T vay của bà Vương Hải  số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), thời hạn vay 6 tháng kể từ ngày 16/3/2023 đến ngày 16/9/2023, lãi suất do hai bên thỏa thuận. Việc vay tiền có lập hợp đồng và có chữ ký của hai bên.

Ngoài ra tại hợp đồng vay tiền ngày 15/3/2023, hai bên cũng thỏa thuận về phương thức vay, phương thức hoàn trả khoản vay và các quyền và nghĩa vụ khác của hai bên.

Tuy nhiên kể từ ngày 16/9/2023 đến nay đã quá hạn vay 8 tháng nhưng ông Ngô Đức T vẫn không trả cho bà V Hải Âu số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Ông T có trả tiền lãi cho bà Â được 11 tháng và từ ngày 17/02/2024 đến nay không tiếp tục trả lãi nữa và cũng không trả tiền nợ gốc cho bà Â.

Bà Vương Hải  yêu cầu Tòa án giải quyết:

Tuyên buộc ông Ngô Đức T phải có nghĩa vụ trả cho bà V Hải Âu các khoản tiền sau:

  • Tiền nợ gốc là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
  • Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 17/2/2024 đến ngày đưa vụ án ra xét xử tức ngày 11/2/2025 (Làm tròn 11 tháng): 3.000.000.000 đồng x 150% x 10 %/12 tháng x 11 tháng =412.500.000 đồng
  • Tổng số tiền ông Nguyễn Đức T1 phải trả cho bà Vương Hải  tính đến ngày 11/02/2025 là 3.412.500.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn ông Ngô Đức T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lê Thanh L, bà Nguyễn Thị Thu S vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện và yêu cầu bị đơn ông Ngô Đức T phải phải trả cho bà V Hải Âu các khoản tiền sau:

  • -Số tiền bà Vương Hải  đã chuyển cho ông Ngô Đức T vào ngày 17/01/2023 là 1.000.000.000 đồng.
  • -Số tiền bà Vương Hải  đã chuyển cho ông Ngô Đức T vào ngày 03/02/2023 là 500.000.000 đồng.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo điểm khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 17/2/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm tức ngày 04/4/2025 (tính tròn 13 tháng): 1.500.000.000 đồng x 10 %/12 tháng x 13 tháng = 162.500.000 đồng).

  • -Số tiền bà Vương Hải  đã chuyển cho ông Ngô Đức T vào tháng 3 là 1.389.000.000 đồng.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 17/2/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm tức ngày 04/4/2025 (tính tròn 13 tháng): 1.389.000.000 đồng x 150% x 10 %/12 tháng x 13 tháng = 225.712.500đồng.

Tổng cộng: Tiền gốc 2.889.000.000 + tiền lãi 388.212.500 đồng = 3.277.212.500 đồng.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội đồng xét xử đã đảm bảo cho việc ra quyết định đúng pháp luật; về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án với nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn Tổng cộng: Tiền gốc 2.889.000.000 + tiền lãi 388.212.500 đồng = 3.277.212.500 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Vương Hải  khởi kiện bị đơn ông Ngô Đức T có địa chỉ tại phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, yêu cầu ông T trả nợ số tiền nợ gốc và lãi. Tổng cộng: Tiền gốc 2.889.000.000 + tiền lãi 388.212.500 đồng = 3.277.212.500 đồng nên đây là quan hệ pháp luật dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.
  2. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp và chứng cứ do nguyên đơn bà Vương Hải  cung cấp nhưng bị đơn ông Ngô Đức T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh L, bà Nguyễn Thị Thu S đều không có ý kiến liên quan đến yêu cầu khởi kiện, chứng cứ do nguyên đơn bà Vương Hải  cung cấp cũng như yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
  3. Về sự vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, mà bị đơn ông Ngô Đức T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh L, bà Nguyễn Thị Thu S vẫn vắng mặt nên HĐXX căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  4. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Hải Â, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 07/02/2025, bà Nguyễn Thanh M đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn cung cấp cho Toà án bản sao kê giao dịch ngày 17/01/2023 số TK 0071003198711, chủ tài khoản: Vương Hải Â, do Ngân hàng TMCP N sao y ngày 04/02/2025, thể hiện bà Â chuyển khoản cho ông Ngô Đức T mượn số tiền 1.000.000.000 đồng và ngày 03/02/2023, bà Â chuyển khoản cho ông Ngô Đức T mượn số tiền 499.999.999 đồng. Hai lần vay này hai bên chỉ thỏa thuận bằng miệng, không lập giấy tờ vay mượn.

Nhận thấy ngày 15/3/2023, bà Vương Hải  và ông Ngô Đức T ký hợp đồng vay tiền có chữ ký và dấu lăn tay của bà  và ông T. Tại hợp đồng thể hiện Bên A cho Bên B vay số tiền 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay 06 tháng kể từ ngày 16/3/2023; mục đích vay kinh doanh; phương thức vay: Bên A giao tiền bằng hình thức chuyển khoản cho Bên B đến tài khoản số [...] tại Ngân hàng V1 – Chi nhánh B. Phương thức hoàn trả khoản vay: Bên B có trách nhiệm hoàn trả khoản vay cho Bên A vào tài khoản Vương H, số tài khoản 4801205068629.

Tuy nhiên, ngày 16/3/2023, bà Vương Hải  chuyển tiền cho ông Ngô Đức T mượn số tiền 1.389.100.000 đồng (Chứng từ giao dịch số 03163282000000035 ngày 16/3/2023, tài khoản số 4801205068629 chủ tài khoản Vương H mở tại Ngân hàng A; số tài khoản 4801205068629 về việc bà  chuyển tiền cho ông T mượn).

Đối chiếu bản sao kê tài khoản của bà Vương Hải  và các chứng từ giao dịch, nhận thấy: Sau khi ký hợp đồng đến ngày 16/3/2023 bà  có chuyển khoản vào tài khoản số [...] cho ông T mượn số tiền 1.389.100.000 đồng nên chỉ có cơ sở xác định ông T mượn số tiền 1.389.100.000 đồng.

Tại phiên toà nguyên đơn bổ sung, thay đổi yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn phải trả số tiền vay theo 03 khoản vay chuyển khoản ngày 17/01/2023; ngày 03/02/2023; ngày 16/3/2023 là không vượt quá phạm vi khởi kiện và phù hợp với tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp nên có cơ sở chấp nhận việc bổ sung, thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về tiền lãi: Tại hợp đồng vay ngày 15/3/2023, thoả thuận thời hạn vay 06 tháng; các bên không thoả thuận rõ lãi suất. Bà Â trình bày quá trình vay tiền ông T

có trả lãi, từ tháng 02/2024 cho đến nay ông T không trả nữa. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo mức lãi suất 150% x 10%/ năm x thời gian quá hạn đến ngày xét xử sở thẩm là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 BLDS năm 2015.

Đối với khoản tiền 1.500.000.000 vay ngày 17/01/2023 và 03/02/2023 là vay thỏa thuận bằng miệng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo mức lãi suất 10%/ năm x thời gian quá hạn đến ngày xét xử sở thẩm là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

Đối với yêu cầu này là có căn cứ pháp luật. Vì vậy Hội đồng xét xử tuyên buộc ông Ngô Đức T phải trả cho bà Vương Hải  các khoản tiền sau:

  • -Số tiền bà Vương Hải  đã chuyển cho ông Ngô Đức T vào ngày 17/01/2023 là 1.000.000.000 đồng.
  • -Số tiền bà Vương Hải  đã chuyển cho ông Ngô Đức T vào ngày 03/02/2023 là 500.000.000 đồng.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo điểm khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 17/2/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm tức ngày 04/4/2025 (tính tròn 13 tháng): 1.500.000.000 đồng x 10 %/12 tháng x 13 tháng = 162.500.000 đồng.

  • -Số tiền bà Vương Hải  đã chuyển cho ông Ngô Đức T vào tháng 3 là 1.389.000.000 đồng.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 17/2/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm tức ngày 04/4/2025 (tính tròn 13 tháng): 1.389.000.000 đồng x 150% x 10 %/12 tháng x 13 tháng = 225.712.500đồng.

Tổng cộng: Tiền gốc 2.889.000.000 + tiền lãi 388.212.500 đồng = 3.277.212.500 đồng.

  1. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

    Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Hải A được chấp nhận nên bị đơn ông Ngô Đức T nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

    Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Hải  được chấp nhận nên nguyên đơn bà Vương Hải  không phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Trả lại cho nguyên đơn bà Vương Hải  số tiền tạm ứng án phí 48.250.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0001866 ngày 13/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1.Căn cứ:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điểm b khoản 5 Điều 466, Điều 470; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • -Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Luật thi hành án dân sự.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Hải  về việc buộc ông Ngô Đức T trả nợ cho nguyên đơn bà Vương Hải  số tiền đã vay gồm: Tiền gốc 2.889.000.000 + tiền lãi 388.212.500 đồng = 3.277.212.500 đồng.

Buộc bị đơn ông Ngô Đức T trả nợ cho nguyên đơn bà Vương Hải  số tiền vay gồm: Tiền gốc 2.889.000.000 + tiền lãi 388.212.500 đồng = 3.277.212.500 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Về án phí: Bị đơn ông Ngô Đức T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 97.544.322 đồng. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Vương Hải  số tiền tạm ứng án phí 48.250.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0001866 ngày 13/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo của đương sự có mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày tuyên án 04/4/2025). Quyền kháng cáo của đương sự vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Tp.PT;
  • - TAND tỉnh Bình Thuận
  • - Chi cục THADS TP.PT;
  • - Cổng TTĐT TAND tối cao
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 23/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger