Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH


Bản án số: 23/2021/DS-PT
Ngày 30 - 9 - 2021
V/v Tranh chấp về thừa kế tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Huy Lưỡng
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Sâm
Ông Nguyễn Tử Lượng

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình: Bà Phạm Thị Thanh Mơ – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2021/TLPT-DS ngày 16 tháng 8 năm 2021 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 02/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Y bị kháng nghị và kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 30/2021/QĐPT-DS ngày 30 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H sinh năm 1942; địa chỉ: Thôn Thông 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
    Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Đặng Văn D sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà 150, đường LTT, phố VQ, phường NK, T phố N, tỉnh Ninh Bình là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 17/02/2021). (có đơn xin xét xử vắng mặt)
  2. Bị đơn: Anh Trịnh Văn Q sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn Thông 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Q: Ông Đinh Ngọc Ng là Luật sư của Công ty luật BL – Chi nhánh NB thuộc Đoàn luật sư T phố Hà Nội. (có đơn xin xét xử vắng mặt).
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • 3.1. Chị Trịnh Thị Th sinh năm 1956; địa chỉ: Thôn NL, xã ĐT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
    • 3.2. Chị Trịnh Thị H1 sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn Thông 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
    • 3.3. Chị Trịnh Thị Kim Th1 sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn Hậu, xã Nh, T phố N, tỉnh Ninh Bình.
    • 3.4. Chị Trịnh Kim Th2 sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn NL, xã ĐT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
    • 3.5. Bà Lê Thị D sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn Yên Cư 4, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
    • 3.6. Vợ chồng anh Phạm Hữu D1 sinh năm 1996 và chị Nguyễn Thị Hồng H2 sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn PH, xã KT, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
  4. Viện Kiểm sát nhân dân kháng nghị: Viện trưởng, Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
  5. Người kháng cáo: Bị đơn anh Trịnh Văn Q; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Trịnh Kim Th2, chị Trịnh Thị Kim Th1.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 25/01/2021, bản tự khai ngày 17/03/2021 nguyên đơn là bà H trình bày: Bà H kết hôn với ông L vào năm 1981. Sau khi kết hôn, bà H và ông L sống cùng với 05 người con riêng của ông L tại nhà trong của ông L. Vì quan hệ gia đình phức tạp nên bà H đã làm đơn xin cấp đất để vợ chồng bà H và ông L ra ở riêng. Năm 1989, bà H được Nhà nước giao đất diện tích ban đầu là 72 m2. Sau đó, bà H được cơ quan quản lý đất đai hợp pháp hóa và công nhận quyền sử dụng 125 m2 đất ở, số thửa 789-2, tờ bản đồ số 3 xã K; địa chỉ thửa đất tại thôn Thông 2, xã K. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U766452 do UBND huyện Y cấp ngày 12/12/2004 mang tên Đặng Thị H. Bà H và ông L đã chung sống và cùng tạo lập các tài sản trên thửa đất này. Vợ chồng bà H và ông L không có con chung. Ông L có 05 người con riêng với người vợ trước là chị Th, chị H1, chị Th1, chị Th2 và anh Q. Ngày 03/5/2016, ông L chết. Trước khi chết, ông L có lập một bản di chúc đề ngày 25/11/2015...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Kháng cáo của bị đơn anh Q và kháng nghị của Viện trưởng VKSND huyện Y trong thời hạn luật định nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 147, 300, 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Đất đai; Bộ luật Dân sự 2005 và 2015.

Tuyên xử:

1. Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 02/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

1.1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1.1. Quyền sử dụng diện tích 125 m2 đất ở, số thửa 789-2, tờ bản đồ 03 xã K và các tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Đặng Thị H.

1.1.2. Bà Đặng Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trịnh Văn Q, chị Trịnh Thị Kim Th1, chị Trịnh Kim Th2, chị Trịnh Thị Th, chị Trịnh Thị H1 mỗi người 160.000.000 đồng.

Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Hà Nội (1);
- VKSND tỉnh Ninh Bình (2);
- Phòng KTNV-THA (1);
- Chi cục THADS huyện Y (1);
- TAND huyện Y (1);
- Các đương sự (10);
- Lưu VP, tòa DS (2).
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Đinh Huy Lưỡng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 23/2021/DS-PT ngày 30/09/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Số bản án: 23/2021/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngày 15/7/2021, bị đơn anh Q, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Th1, chị Th2 kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 02/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Y
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger