|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 229/2024/HNGĐ - ST
Ngay: 05/7/2024.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Thanh Sáng.
- Ông Trần Tất Linh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2024/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh C - Sinh năm: 1970; địa chỉ: 7 ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc T - Sinh năm: 1982; địa chỉ: 7 ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Các đương sự vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2005, ông Huỳnh Thanh C và bà Nguyễn Thị Trúc T có tiến đến hôn nhân. Hôn nhân giữa ông bà là tự nguyện, ông bà có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 15/4/2005.
Sau khi kết hôn ông bà sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do cuộc sống có nhiều bất đồng quan điểm nên ông bà hay cãi vả.
Trong năm 2023, ông đã nộp đơn ly hôn đến Tòa án để yêu cầu ly hôn với bà T nhưng sau đó ông rút đơn lại để vợ chồng trao đổi nhưng không có kết quả.
Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, không thể hàn gắn để đoàn tụ. Vì vậy, ông C yêu cầu được ly hôn với bà T. Ông không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 02 người con là Huỳnh Tâm T1 - Sinh ngày 26/4/2005 và Huỳnh Phương T2 - Sinh ngày: 13/5/2012. Sau khi ly hôn ông đồng ý việc cháu T2 sẽ sống với bà T, ông sẽ không cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu T1 đã thành niên nên ông không có yêu cầu gì.
Về tài sản: Tự thỏa thuận.
Về nợ: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:
Hiện tại bà còn thương chồng, thương con nên bà không đồng ý ly hôn mà mong muốn đoàn tụ. Mâu thuẫn giữa ông bà là không lớn, mặc dù Tòa án đã giải quyết 01 lần sau đó ông C rút đơn để đoàn tụ nhưng không được và ông C nộp đơn lại. Về nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống chung có nhiều bất đồng, không ai quan tâm đến ai.
Về con chung: Ông bà có 02 người con là Huỳnh Tâm T1 - Sinh ngày 26/4/2005 và Huỳnh Phương T2 - Sinh ngày: 13/5/2012 hiện đang sống với bà. Bà yêu cầu nuôi con, bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tự thỏa thuận.
Về nợ: Không có.
Phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng về trình tự, thủ tục tố tụng.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C đối với bà T.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phương T2 - Sinh ngày: 13/5/2012 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Huỳnh Tâm T1 - Sinh ngày 26/4/2005 đã thành niên nên không xem xét.
Về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ: Đương sự khai không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do vậy, việc Tòa án không thể tiến hành hòa giải và việc xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa ông Huỳnh Thanh C và bà Nguyễn Thị Trúc T là tự nguyện, ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 15/4/2005. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc một thời gian thì đời sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn và ông C yêu cầu ly hôn với bà T.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông C kiên quyết ly hôn. Bà T không đồng ý ly hôn nhưng cũng thừa nhận mặc dù hiện tại ông bà còn sống chung nhà nhưng ông bà không có sự quan tâm đến nhau mà mạnh ai nấy sống. Đồng thời trước đây ông C cũng đã có nộp đơn yêu cầu ly hôn với bà T nhưng sau đó ông rút đơn lại.
Từ đó cho thấy, hôn nhân giữa ông bà đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C là phù hợp.
[3] Về con chung: Ông bà có 02 người con chung là Huỳnh Phương T2 - Sinh ngày: 13/5/2012 và Huỳnh Tâm T1 - Sinh ngày 26/4/2005.
Đối với cháu T2: Ông C và bà T thống nhất việc bà T tiếp tục nuôi dưỡng và điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Đối với cháu T1: Do con chung đã thành niên và ông bà không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản: Ghi nhận việc các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ: Ghi nhận việc các đương sự khai không có.
[6] Xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[7] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh C được ly hôn với bà Nguyễn Thị Trúc T.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phương T2 - Sinh ngày: 13/5/2012 cho bà T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay con đang sống với bà T.
- Về tài sản: Ghi nhận việc các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Ghi nhận việc các đương sự khai không có.
- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000801 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Huỳnh Tâm T1 - Sinh ngày 26/4/2005, do đã thành niên và ông bà không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Dương Ngọc Tú |
Bản án số 229/2024/HNGĐ - ST ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 229/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án xét xử và Quyết định cho ông bà ly hôn
