|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 228/2024/HNGĐ-ST Ngày 24/6/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.
- Bà Lê Thị Nhanh.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 2963/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Chí C, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: B T, Phường I, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Bà Trần Thị Minh P, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: B T, Phường 1, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: 5390 Argyle Street V BC V5P 3J3 Canada (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 29/02/2024 và lời khai của nguyên đơn – ông Trịnh Chí C thì:
Ông và bà Trần Thị Minh P chung sống có đăng ký kết hôn số 08, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vợ chồng đã không chung sống hơn 01 năm do bà P và 03 con xuất cảnh định cư ở Canada. Vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù Ông đã cố gắng hàn gắn nhưng không thể đoàn tụ. Nhận thấy tình cảm không còn, để ổn định cuộc sống Ông khởi kiện ly hôn bà Trần Thị Minh P.
Về con chung: Ông và bà Trần Thị Minh P có 03 con chung: Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013; Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016 và Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019. Ông và bà Trần Thị Minh P thống nhất thỏa thuận bà P trực tiếp nuôi 03 con Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013; Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016 và Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông và bà Trần Thị Minh P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông và bà Trần Thị Minh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông và bà Trần Thị Minh P không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo Bản tự khai ngày 18/4/2024 của bị đơn bà Trần Thị Minh P đã được T1 tại V, Canada chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh P thống nhất với trình bày của ông Trịnh Chí C về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn, bà đồng ý ly hôn ông Trịnh Chí C.
Về việc nuôi con: Bà và ông Trịnh Chí C có 03 con chung: Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013; Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016 và Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019. Bà và ông Trịnh Chí C thống nhất thỏa thuận Bà trực tiếp nuôi 03 con Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013; Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016 và Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà và ông Trịnh Chí Cầu t thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà và ông Trịnh Chí Cầu t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông Trịnh Chí C không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự và những người tham gia tố tụng khác thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa Gia đình và Người chưa thành niên - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.
Về nội dung: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P là hợp pháp. Xét thấy, theo trình bày thống nhất của các đương sự thì ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện tại hai người ở hai nước khó có thể đoàn tụ. Ông Trịnh Chí C yêu cầu ly hôn bà Trần Thị Minh P, bà Trần Thị Minh P đã có văn bản gửi Tòa án trình bày bà đồng ý ly hôn ông Trịnh Chí C. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông Trịnh Chí Cầu 1 có căn cứ để chấp nhận. Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trịnh Chí C; về con chung: Giao bà Trần Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013, trẻ Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016 và trẻ Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019. Ghi nhận việc ông C và bà P tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung, nợ chung; Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Chí C phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông C và bà P.
[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P là hợp pháp. Theo trình bày thống nhất của hai bên đương sự thì ông C và bà P đã không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông C yêu cầu ly hôn bà P, bà P cũng đồng ý ly hôn ông C. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thì ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của ông Trịnh Chí C có căn cứ để chấp nhận.
[4] Về việc nuôi con: Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P có 03 con Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013; Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016 và Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019.
Theo Bản tự khai ngày 18/4/2024 trẻ Trịnh Lập T và Trịnh Tâm N có nguyện vọng được ở với bà Trần Thị Minh P do bà P có điều kiện chăm sóc tốt hơn.
Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P thống nhất thỏa thuận bà P trực tiếp nuôi dưỡng 03 con nên giao bà Trần Thị Minh P được trực tiếp nuôi dưỡng 03 trẻ Trịnh Lập T, Trịnh Tâm N, Trịnh Hiển L.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P thống nhất trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông Trịnh Chí C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 và khoản 1, 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 19; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
- Về hôn nhân: Ông Trịnh Chí C được ly hôn bà Trần Thị Minh P.
- Về việc nuôi con: Giao bà Trần Thị Minh P trực tiếp nuôi con Trịnh Lập T, sinh ngày 19/5/2013, giới tính nam; Trịnh Tâm N, sinh ngày 28/9/2016, giới tính nữ và Trịnh Hiển L, sinh ngày 23/01/2019, giới tính nam. Ông Trịnh Chí C và bà Trần Thị Minh P tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trịnh Chí C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Lập T, Trịnh Tâm N, Trịnh Hiển L.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trịnh Chí C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032597 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trịnh Chí C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày đối với ông Trần Chí C1 và 01 (một) tháng đối với bà Trần Thị Minh P kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho họ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận :
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Minh |
Bản án số 228/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 228/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
