trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ LÁCH

TỈNH BẾN TRE

Bản án số: 228/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 05/7/2024.

V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phan Thanh Sáng.
  2. Ông Trần Tất Linh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoàng P - Sinh năm: 1979; địa chỉ: 7 ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L - Sinh năm: 1978; địa chỉ: 7 ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Các đương sự vắng mặt - có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Về hôn nhân: Năm 2018, bà Lê Thị Hoàng P và ông Nguyễn Thanh L có tiến đến hôn nhân, hôn nhân giữa ông bà là tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 06/4/2018.

Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do có nhiều bất đồng quan điểm, ông bà thường xảy ra cãi vã. Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, không thể hàn gắn để đoàn tụ. Vì vậy, bà P yêu cầu ly hôn với ông L.

Bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Ông bà có 01 người con là Nguyễn Hoàng Gia B - Sinh ngày 18/6/2019. Bà P đồng ý ông L tiếp tục nuôi con. Bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Tự thỏa thuận.

Về nợ: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn trình bày:

Cho rằng mình còn thương vợ, thương con nên ông không đồng ý ly hôn mà mong muốn đoàn tụ. Do không đồng ý ly hôn nên ông không có yêu cầu gì khác.

Phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng về trình tự, thủ tục tố tụng.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông L.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B - Sinh ngày 18/6/2019 cho ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Bà P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Ghi nhận việc nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Ghi nhận việc nguyên đơn khai không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do vậy, việc Tòa án không thể tiến hành hòa giải và việc xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà Lê Thị Hoàng P và ông Nguyễn Thanh L là tự nguyện, ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 06/4/2018. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc một thời gian thì đời sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn và bà P yêu cầu ly hôn với ông L.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà P kiên quyết ly hôn. Ông L không đồng ý ly hôn và không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Từ đó cho thấy, hôn nhân giữa ông bà đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông L là phù hợp.

[3] Về con chung: Ông bà có 01 người con chung là Nguyễn Hoàng Gia B - Sinh ngày 18/6/2019, hiện đang sống với ông L. Bà P cũng đồng ý việc con tiếp tục sống với ông L. Do vậy, cần giao con cho ông L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Do ông L vắng mặt và không gửi cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ: Bà P khai không có nên không xem xét giải quyết.

Ông L vắng mặt và không gửi cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản, về nợ nên không xem xét giải quyết.

[6] Xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[7] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. 1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Hoàng P được ly hôn với ông Nguyễn Thanh L.
  2. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B - Sinh ngày 18/6/2019 cho ông L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay con đang sống với ông L.

    Do ông L vắng mặt và không gửi cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.

    Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  3. 3. Về tài sản: Ghi nhận việc bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. 4. Về nợ: Ghi nhận việc bà P khai không có.

    Ông L vắng mặt và không gửi cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản, về nợ nên không xem xét giải quyết.

  5. 5. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000847 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.
  6. 6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Chợ Lách;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Lách;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hsva, Vp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Dương Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 228/2024/HNGĐ - ST ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 228/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án xét xử và Quyết định cho ông bà ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger