|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án: 228/2024/DS-ST Ngày: 02-8-2024 V/v “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Chí Lin – Cán bộ Hưu trí.
- Bà Trần Thị Đổi - Cán bộ Hưu trí.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Khang – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 82/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 288/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1.
Địa chỉ: B -203 Cách mạng tháng 8, phường D, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn T - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Khánh H, Ông Đăng Dòng K' Hưng (vắng mặt).
Bị đơn: Ông Phan Hoàng T1, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/12/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án ông Đăng D K' H1 và bà Trần Khánh H đại diện Ngân hàng TMCP N1 trình bày như sau: Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh T2 – P và ông Phan Hoàng T1 ký Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0073/2019/925-CV ngày 28/01/2019; Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0073/2019/925 ngày 29/01/2019 với số tiền vay 550.000.000 đồng, lãi suất vay 13,8%/năm, lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, thời hạn vay 240 tháng. Để đảm bảo khoản vay ông Phan Hoàng T1 ký Hợp đồng thế chấp số 0064/2019/925-BĐ ngày 28/01/2019 đối với thửa đất số 2594, tờ bản đồ số 3, diện tích 120m², loại đất ONT, đất tại ấp A, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An được Văn phòng công chứng Võ Văn N công chứng số 972, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/01/2019. Trong thời gian thực hiện hợp đồng ông Phan Hoàng T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi phát sinh nên Ngân hàng TMCP N1 khởi kiện yêu cầu ông Phan Hoàng T1 trả số tiền nợ gốc là 536.249.998 đồng và thanh toán các khoản lãi tính đến ngày xét xử ngày 02/8/2024, cụ thể lãi trong hạn là 6.285.144 đồng, lãi chậm trả lãi là 3.099.523 đồng, lãi quá hạn 547.456.041 đồng, tổng cộng là 1.093.090.706 đồng.
Trong trường hợp Bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Phan Hoàng T1 vẫn không trả nợ thì Ngân hàng TMCP N1 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, nếu xử lý tài sản bảo đảm nhưng vẫn không đủ thanh toán cho khoản nợ thì Ngân hàng TMCP N1 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản khác của ông Phan Hoàng T1 để đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ.
Bị đơn ông Phan Hoàng T1 trình bày theo bản tự khai ngày 21/6/2024 như sau: Ông đồng ý trả số tiền gốc và lãi theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP N1 nhưng ông không có khả năng trả, ông đồng ý để Ngân hàng TMCP N1 phát mãi tài sản thế chấp quyền sử dụng thửa đất số 2594, tờ bản đồ số 3, diện tích 120m², loại đất ONT, đất tại ấp A, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa phát biểu quan điểm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Phan Hoàng T1, ông Phan Hoàng T1 hiện có hộ khẩu thường trú tại ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý là
2
thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Đăng D K᾿ H1 là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP N1 và ông Phan Hoàng T1 xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung: Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh T2 – P và ông Phan Hoàng T1 ký Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0073/2019/925 - CV ngày 28/01/2019; Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0073/2019/925 ngày 29/01/2019 với số tiền vay 550.000.000 đồng, lãi suất vay 13,8%/năm, lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả 10%/năm, thời hạn vay 240 tháng, ông Phan Hoàng T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi phát sinh nên Ngân hàng TMCP N1 khởi kiện với yêu cầu ông Phan Hoàng T1 trả số tiền nợ gốc là 536.249.998 đồng và thanh toán các khoản lãi tính đến ngày xét xử 02/8/2024, cụ thể nợ lãi trong hạn là 6.285.144 đồng, lãi chậm trả lãi là 3.099.523 đồng, Nợ lãi quá hạn 547.456.041 đồng, tổng cộng là 1.093.090.706 đồng.
[2.1] Ông Phan Hoàng T1 đồng ý trả số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP N1 nhưng ông Phan Hoàng T1 không có khả năng trả nên ông Phan Hoàng T1 đồng ý để Ngân hàng TMCP N1 phát mãi tài sản thế chấp quyền sử dụng thửa đất số 2594, tờ bản đồ số 3, diện tích 120m², loại đất ONT, đất tại ấp A, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
[2.2] Xét, các khoản lãi suất các bên đã thỏa thuận phù hợp với các quy định tại Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 và Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/02/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Ông Phan Hoàng T1 thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP N1 như yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nên đây là tình tiết sự thật không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2.3] Áp dụng khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 1, khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010, căn cứ lời trình bày thừa nhận số tiền còn nợ của ông Phan Hoàng T1, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N1 buộc ông Phan Hoàng T1 trả cho Ngân hàng TMCP N1 tổng số tiền 1.093.090.706 đồng.
[2.4] Ông Phan Hoàng T1 phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0073/2019/925-CV ngày 28/01/2019; Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0073/2019/925 ngày 29/01/2019 được ký giữa Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh T2 – P với ông Phan Hoàng T1 kể từ ngày 17/7/2024 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP N1
3
là phù hợp với Án lệ số 08/2016/AL được công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
[2.5] Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, ông Phan Hoàng T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền cho Ngân hàng TMCP N1 thì Ngân hàng TMCP N1 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý đối với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0064/2019/925-BĐ ngày 28/01/2019 đối với thửa đất số 2594, tờ bản đồ số 3, diện tích 120m², loại đất ONT, đất tại ấp A, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An được Văn phòng công chứng Võ Văn N công chứng số 972, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/01/2019 để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của ông Phan Hoàng T1. Trường hợp tài sản thế chấp của ông Phan Hoàng T1 không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N1 thì ông Phan Hoàng T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP N1.
[3] Xét quan điểm của Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về chi phí thẩm định: Ông Phan Hoàng T1 chịu 5.000.000đ, Ngân hàng TMCP N1 đã nộp xong, ông Phan Hoàng T1 có trách nhiệm trả số tiền 5.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP N1.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Hoàng T1 phải nộp số tiền 44.792.000 đồng tiền án phí có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước theo quy định tại Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2;
Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
4
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 do ông Đăng D K' H1 và Trần Khánh H đại diện theo ủy quyền về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Phan Hoàng T1.
Buộc ông Phan Hoàng T1 trả cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền nợ gốc 536.249.998 đồng, lãi trong hạn là 6.285.144 đồng, lãi chậm trả lãi là 3.099.523 đồng, lãi quá hạn 547.456.041 đồng, tổng cộng là 1.093.090.706 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi ba triệu không trăm chín mươi ngàn bảy trăm lẻ sáu đồng)
Ông Phan Hoàng T1 phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0073/2019/925-CV ngày 28/01/2019; Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0073/2019/925 ngày 29/01/2019 được ký giữa Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh T2 – P với ông Phan Hoàng T1 kể từ ngày 03/8/2024 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP N1.
Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, ông Phan Hoàng T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền cho Ngân hàng TMCP N1 thì Ngân hàng TMCP N1 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý đối với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0064/2019/925-BĐ ngày 28/01/2019 đối với thửa đất số 2594, tờ bản đồ số 3, diện tích 120m², loại đất ONT, đất tại ấp A, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An được Văn phòng công chứng Võ Văn N công chứng số 972, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/01/2019 để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của ông Phan Hoàng T1. Trường hợp tài sản thế chấp của ông Phan Hoàng T1 không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N1 thì ông Phan Hoàng T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP N1.
- Về chi phí thẩm định: Ông Phan Hoàng T1 chịu 5.000.000đ, Ngân hàng TMCP N1 đã nộp xong, ông Phan Hoàng T1 có trách nhiệm trả số tiền 5.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP N1.
- Về án phí: Ông Phan Hoàng T1 chịu 44.792.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm công quỹ Nhà nước.
H2 lại cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền tạm ứng án phí 21.254.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005993 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa để thi hành.
3. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và
5
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kim Quyên |
6
Bản án số 228/2024/DS-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 228/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
