|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 227/2024/DS-ST Ngày 07 - 8 - 2024 V/v Tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: | Ông Trương Huỳnh Hải. |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Nguyễn Trường Hận. |
| Ông Hồ Quang Minh. | |
| Thư ký phiên toà: | Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. |
Ngày 07 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 341/2024/TLST-DS ngày 24/4/2024 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 248/2024/QĐXXST-DS ngày 17/6/2024, giữa các đương sự
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1980.
- Bị đơn: Bà Lê Thị L.
- Ông Nguyễn Út D.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/4/2024 của nguyên đơn, lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên toà, thể hiện: Vào ngày 29/8/2021 âm lịch vợ chồng bị đơn có mở 01 dây hụi loại 5.000.000 đồng, 04 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 12 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng. Quá trình khui hụi nguyên đơn đóng hụi sống cho bị đơn được 07 kỳ thì bị đơn tuyên bố đình hụi. Sau khi đình hụi thì nguyên đơn và bị đơn có chốt nợ hụi và bên phía bị đơn có viết biên nhận thừa nhận nợ nguyên đơn tổng số tiền hụi 35.000.000 đồng và cam kết đến ngày 10/02/2024 âm lịch thanh toán. Kể từ khi làm biên nhận cho đến nay bị đơn không có thanh toán cho nguyên đơn khoản tiền nào.
Nay nguyên đơn yêu cầu Toà án buộc bị đơn trả số tiền hụi 35.000.000 đồng.
Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử, nhưng bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn xác định bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền hụi theo thỏa thuận giữa chủ hụi và các hụi viên, nên khởi kiện bị đơn yêu cầu thanh toán tiền nợ hụi và bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Tranh chấp hụi” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
[2] Về pháp luật áp dụng: Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết để giải quyết là phù hợp.
[3] Về nội dung tranh chấp và xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Qua xem xét “Biên nhận – Bút lục số 01” do nguyên đơn cung cấp thì có nội dung “Tôi Nguyễn Út D có đồng ý trong tháng 02 âm lịch trả số tiền đóng hụi cho T đã đóng hụi cho Tui 35.000.000 đồng Ba mươi lăm triệu đồng giải quyết một lần – có ký tên D và ghi họ tên Nguyễn Út D”. Đồng thời, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần và đã biết được yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được thể hiện tại các văn bản tố tụng được tống đạt, nhưng bị đơn không có ý kiến và không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên đây được xem là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 BLTTDS. Như vậy, có căn cứ xác định bị đơn còn nợ số tiền hụi theo yêu cầu của nguyên đơn là đúng.
[3.2] Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền nợ hụi theo thỏa thuận giữa các bên và nghĩa vụ của bị đơn phát sinh từ giao dịch của vợ chồng cùng xác lập, nên cần buộc bị đơn phải có trách nhiệm liên đới cho nguyên đơn tổng số tiền hụi 35.000.000 đồng là đúng theo quy định tại Điều Điều 471 Bộ luật dân sự (BLDS); Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình (LHNGĐ); Điều 11, khoản 2 Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 1 Điều 22, Điều 23 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường (Nghị định số: 19).
[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 5% trên tổng số tiền theo yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 BLTTDS; điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (Nghị quyết số: 326). Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã dự nộp trước được hoàn lại toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228 BLTTDS; Điều 471 BLDS; Điều 27 LHNGĐ; Điều 11, khoản 2 Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 1 Điều 22, Điều 23 Nghị định số: 19; điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326.
1. Tuyên xử:
- - Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Võ Văn T.
- Buộc bị đơn bà Lê Thị L và ông Nguyễn Út D có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn ông Võ Văn T tổng số tiền nợ hụi là 35.000.000 đồng.
- Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nói trên tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch:
- - Buộc bị đơn bà Lê Thị L và ông Nguyễn Út D phải nộp là 1.750.000 đồng (Chưa nộp).
- - Nguyên đơn ông Võ Văn T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước với số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0004903 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Huỳnh Hải |
Bản án số 227/2024/DS-ST ngày 07/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 227/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T
