|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 225/2024/HNGĐ-ST Ngày 31-5-2024 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Bà Nguyễn Kim Lên
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 298/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 238/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1964 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Bà Dương Hồng N, sinh năm 1966 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 15/5/2024 và đơn xin vắng mặt ngày 28/5/2024 nguyên đơn ông Nguyễn Văn K trình bày: Về hôn nhân: Ông và bà Dương Hồng N chung sống với nhau từ năm 1996, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc. Thời gian về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải với nhau. Ông và bà đã sống ly thân 06 năm nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, ông xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà N.
- Về con chung: Ông xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết trong vụ án. - Về nợ chung: Ông xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại đơn xin xét xử vắng ngày 24/5/2024, bị đơn bà Dương Hồng N trình bày: Bà thống nhất theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn K. Về hôn nhân bà xác định không có đăng ký kết hôn; Về con chung; Về tài sản và nợ chung: Bà xác định không có. Do điều kiện làm ăn, việc đi lại khó khăn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt bà theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
-
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Dương Hồng N có nơi cư trú tại khóm G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Văn K khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Dương Hồng N. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ông K là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự ông K là nguyên đơn, bà N là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông K, bà N có đơn xin vắng mặt. Căn cứ theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
-
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Dương Hồng N xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 1996. Tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng ông và bà không đăng ký kết hôn theo luật định. Ông K và bà N không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, ông và bà đã vi phạm nghĩa vụ sông chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông và bà đã sống ly thân hơn 06 năm nay.
Xét, mâu thuẫn giữa ông K và bà N là thực tế có xảy ra. Bà N cũng thừa nhận. Do hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp.
-
Về con chung: Ông Khuynh và bà Nhiên xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
-
Về tài sản chung và nợ chung: Ông K xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Bà N xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
-
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc ông K phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn K và bà Dương Hồng N là vợ chồng.
-
Về án phí: Ông Nguyễn Văn K phải nộp số tiền 300.000 đồng; Ngày 15/5/2024 ông K đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004966 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
-
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |
Bản án số 225/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 225/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông nguyễn văn k ly hôn với bà ngo thị n
