Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2240/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31/5/2024

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Cao Quốc Hưng
  2. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Thu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 302/2024/TLS T-HNGĐ, ngày 19/02/2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2256/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3023/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/5/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Minh Bảo T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số B Đường số F, Khu phố F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số B Đường số F, Khu phố F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa: Bà T có đơn xin vắng mặt; ông M vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ghi ngày 23/01/2024, Bản tự khai, Biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn – bà Lê Minh Bảo T trình bày:

Lê Minh Bảo T và ông Trần Văn M chung sống với nhau và đăng ký kết hôn ngày 21/01/2020, tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã, khác biệt trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày nên từ năm 2021 đã sống ly thân cho đến nay. Bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được do đó bà xin được ly hôn với ông M.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn – ông Trần Văn M không đến Tòa để giải quyết vụ án. Do vậy, không thu thập được lời khai của ông M.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn – bà Lê Minh Bảo T yêu cầu ly hôn với bị đơn – ông Trần Văn M. Do ông M có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn – bà Lê Minh Bảo T có đơn xin vắng mặt, Bị đơn – ông Trần Văn M vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án được tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

[3] Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời khai của đương sự cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua kiểm tra tại phiên tòa, có cơ sở xác định bà Lê Minh Bảo T và ông Trần Văn M chung sống với nhau và đăng ký kết hôn năm 2020 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2020 ngày 21/01/2020. Do đó, hôn nhân giữa bà T và ông M là hợp pháp. Quá trình chung sống, bà T và ông M đã không còn hạnh phúc, đời sống gia đình xảy ra xung đột nhưng cả hai đã không tìm được tiếng nói chung, từ năm 2021 đã sống ly thân cho đến nay, không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn tình cảm. Kết quả xác minh nơi cư trú của ông M, Công an phường P trả lời ông Trần Văn M có thực tế cư trú tại địa số B Đường F, Tổ D, Khu phố F, phường P, thành phố T. Quá trình giải quyết vụ án, ông M không đến Tòa để giải quyết vụ án nên không thu thập được lời trình bày của ông M, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua kiểm tra tại phiên tòa để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Từ những phân tích và nhận định trên, xét thấy mục đích hôn nhân của bà T và ông M không đạt được, mâu thuẫn đến nay đã trầm trọng nên bà T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với ông M là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Bà T khai không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Minh Bảo T phải chịu tiền án phí.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 56 và 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Luật thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Minh Bảo T được ly hôn ông Trần Văn M.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Không có.
  4. Về nợ chung: Bà T khai không có.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Minh Bảo T phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0025173 ngày 05/02/2024, do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập. Bà T đã nộp đủ tiền án phí.
  6. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Minh Bảo T và ông Trần Văn M được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - CCTHADS Tp. Thủ Đức;
  • - Cơ quan ĐKKH;
  • - Lưu VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2240/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 2240/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Tr ly hôn ông M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger