|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 224/2024/HNGĐ-ST Ngày 06 - 8-2024 V/v "Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Chí Lin
- Bà Trần Thị Đổi
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 06 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 752/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 230/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim H, sinh năm 1988. Địa chỉ HKTT: Ấp A B, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trương Nhựt T, sinh năm 1985. Địa chỉ HKTT: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 6 năm 2024 và những lời trình bày tiếp theo do nguyên đơn bà Huỳnh Kim H trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: bà và ông T trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tiến đến hôn nhân vào năm 2009 hai người có đăng ký kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 08/9/2009. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Bà và ông T đã ly thân từ tháng 3/2024 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông T.
Về con chung: hai người có 02 con chung tên Trương Huỳnh Bảo T1 sinh ngày 13/4/2010 và Trương Nhựt T2 sinh ngày 09/10/2012. Hiện con đang sống chung với ông bà. Khi ly hôn bà xin tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
Tài sản chung: bà H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: bà H khai không có.
Ngoài ra bà không còn yêu cầu gì khác. Đồng thời bà xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Trương Nhựt T trình bày: ông thống nhất tình trạng hôn nhân giữa ông và bà H theo bà H trình bày là đúng, ông đồng ý ly hôn. Về con chung có 02 đứa như bà H nêu là đúng, tùy theo nguyện vọng các con có nguyện sống với ai thì người đó nuôi, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng. Về tài sản chung: không có; về nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng:
- Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Kim H nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Trương Nhựt T có sinh sống tại địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.
Bà Huỳnh Kim H khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Trương Nhựt T được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.
- Xét xử vắng mặt: bà Huỳnh Kim H và ông Trương Nhựt T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông bà.
- Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: bà Huỳnh Kim H xác định có đăng ký kết hôn với ông Trương Nhựt T và có con chung. Chứng cứ là giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh con.
Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về nội dung:
- Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa bà Huỳnh Kim H và ông Trương Nhựt T nêu trên dựa trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 3/2024 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà H được ly hôn với ông T.
- Về con chung: hai người có 02 con chung tên Trương Huỳnh Bảo T1 sinh ngày 13/4/2010 và Trương Nhựt T2 sinh ngày 09/10/2012. Hiện con đang sống chung với ông bà. Khi ly hôn các con có nguyện vọng sống với bà Huỳnh Kim H nên cần để con cho bà H được nuôi con. Về vấn đề cấp dưỡng do bà H không yêu cầu nên không đề cập xem xét.
- Về tài sản: bà H và ông T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- Về nợ chung: bà H và ông T khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Kim H được ly hôn với ông Trương Nhựt T.
- Về con chung: Bà Huỳnh Kim H được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Trương Huỳnh Bảo T1 sinh ngày 13/4/2010 và Trương Nhựt T2 sinh ngày 09/10/2012. Ông Trương Nhựt T không cấp dưỡng nuôi con vì bà H không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, ông T được đến thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, bà H và các thành viên trong gia đình của bà không được quyền cản trở. Khi cần thiết, bà H có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông T cũng có quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Huỳnh Kim H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước. Số tiền bà H tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0004809 ngày 10/6/2024 được khấu trừ vào án phí. Như vậy bà H đã nộp xong.
- Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mộng Thúy |
Bản án số 224/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 224/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: H ly hôn T
