|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 223/2024/HNGĐ-ST Ngày 30-9-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Tấn Liêm
Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 275/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Văn C, sinh năm 1961 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Tô Thị V, sinh năm 1957 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/5/2024 và các lời khai tại Tòa án ông Mai Văn C (Nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà V chung sống như vợ chồng từ năm 1988 nhưng đến nay không có tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cự cãi, không có tiếng nói chung trong gia đình, không thể hàn gắn được nên đã sống ly thân. Nay ông yêu cầu ly hôn với bà V.
Về con chung: Ông và bà V có con chung là Mai Thị Thúy A, sinh ngày 01/6/1988; Mai Việt K, sinh ngày 28/12/1990 và Mai Ngọc L, sinh ngày 19/9/1991. Hiện các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Vợ chồng không có nợ thu và nợ trả chung nên không yêu cầu giải quyết.
Đối với bà Tô Thị V, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu khởi kiện của ông C nhưng bà V không có ý kiến. Tòa án thông báo để bà V tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng bà V vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa ông bà được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Phía bà V đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng bà V vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà V theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa ông C và bà V là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Tô Thị V có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về hôn nhân: Ông C và bà V chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1988, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, hôn nhân của ông C và bà V không có giá trị pháp lý. Qua mâu thuẫn giữa ông C và bà V như ông C đã trình bày, mặc dù bà V không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông C nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa ông C và bà V là vợ chồng, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
[3.2] Về con chung: Ông C và bà V có con chung là Mai Thị Thúy A, sinh ngày 01/6/1988, Mai Việt K, sinh ngày 28/12/1990 và Mai Ngọc L, sinh ngày 19/9/1991. Hiện ông C xác định các con chung đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.3] Về tài sản chung: Ông C trình bày vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết. Phía bà V không có yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.4] Về nợ thu, nợ trả chung: Ông C xác định không có nợ thu, nợ trả chung nên không yêu cầu giải quyết. Phía bà V không có yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này, ông C và bà V có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông C có đơn xin miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, 35, 39,147, 227, 266, 271 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Mai Văn C.
Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Mai Văn C với bà Tô Thị V là vợ chồng.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Mai Văn C không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, ông Mai Văn C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Tô Thị V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trúc Hằng |
Bản án số 223/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số bản án: 223/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ giữa ông Mai Văn C với bà Tô Thị V là vợ chồng
